Giao lưu trực tuyến “BHYT học sinh, sinh viên - Hành trang sức khỏe cho năm học mới 2026-2027”

04/09/2026 08:00 AM


Nhằm cung cấp thông tin, tư vấn và giải đáp kịp thời những vấn đề người dân quan tâm về chính sách BHXH, BHTN, BHYT, đặc biệt là chính sách BHYT học sinh, sinh viên trước thềm năm học mới, sáng ngày 04/9/2026, BHXH Việt Nam tổ chức Chương trình Giao lưu trực tuyến với chủ đề “BHYT học sinh, sinh viên – Hành trang sức khỏe cho năm học mới 2026-2027” trên Cổng Thông tin điện tử BHXH Việt Nam.

BHXH, BHYT, BHTN là những chính sách an sinh xã hội quan trọng, góp phần bảo đảm quyền lợi của người dân, người lao động, đồng thời tạo nền tảng cho sự ổn định và phát triển bền vững của xã hội. Trong đó, BHYT có vai trò thiết thực trong chăm sóc, bảo vệ sức khỏe Nhân dân; đặc biệt đối với học sinh, sinh viên, việc tham gia BHYT góp phần giúp các em được chăm sóc sức khỏe ngay từ trường học, đồng thời giảm bớt gánh nặng chi phí cho gia đình khi không may ốm đau, bệnh tật.

Theo báo cáo của BHXH Việt Nam, ước đến hết tháng 8/2026, cả nước có 22,59 triệu người tham gia BHXH, trong đó có 19,86 triệu người tham gia BHXH bắt buộc và 2,72 triệu người tham gia BHXH tự nguyện. Số người tham gia BHTN ước đạt 17,91 triệu người; số người tham gia BHYT đạt 98,81 triệu người. Tổng số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT ước đến hết tháng 8/2026 đạt 454,8 nghìn tỷ đồng.

Cùng với việc mở rộng diện bao phủ, quyền lợi của người tham gia tiếp tục được bảo đảm. Trong 8 tháng đầu năm 2026, toàn quốc có khoảng 5,84 triệu người được giải quyết hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe; gần 549.900 người được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp và hơn 11.500 người được hỗ trợ học nghề. Đối với chính sách BHYT, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã tiếp nhận khoảng 131,54 triệu lượt khám bệnh, chữa bệnh BHYT, với chi phí đề nghị thanh toán khoảng 118.430 tỷ đồng.

Đáng chú ý, số người hưởng BHXH một lần trong 8 tháng đầu năm 2026 tiếp tục giảm so với cùng kỳ năm 2025. Theo BHXH Việt Nam, kết quả này có sự tác động của các quy định mới của Luật BHXH số 41/2024/QH15, cùng với việc tăng cường tuyên truyền, vận động, nâng cao niềm tin của người lao động đối với chính sách BHXH, góp phần khuyến khích người lao động tham gia và thụ hưởng chính sách lâu dài.

Đối với lĩnh vực BHYT, trong bối cảnh năm học mới 2026-2027 bắt đầu, việc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về chính sách BHYT học sinh, sinh viên càng có ý nghĩa thiết thực. Đây cũng là thời điểm phụ huynh, học sinh, sinh viên và các nhà trường quan tâm đến mức đóng, phương thức đóng, quyền lợi khi khám bệnh, chữa bệnh, đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu, sử dụng thông tin thẻ BHYT và những quy định mới liên quan.

Tại Chương trình Giao lưu trực tuyến hôm nay, các chuyên gia, đại diện các đơn vị nghiệp vụ của BHXH Việt Nam sẽ trực tiếp tiếp nhận và giải đáp các câu hỏi của độc giả về BHYT học sinh, sinh viên; đồng thời trao đổi những vấn đề liên quan đến chính sách BHXH, BHTN và BHYT được người dân quan tâm.

Thông qua Chương trình, BHXH Việt Nam mong muốn đưa những thông tin về chính sách đến gần hơn với người dân, giúp học sinh, sinh viên, phụ huynh và các nhà trường hiểu đúng, tham gia đầy đủ và thụ hưởng tốt hơn quyền lợi BHYT; đồng thời tạo thêm một kênh tương tác trực tiếp để ngành BHXH Việt Nam lắng nghe, tiếp nhận và giải đáp những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn.

Phó Giám đốc BHXH Việt Nam Đào Việt Ánh tặng hoa khách mời, chuyên gia tham dự Chương trình

Câu 1: Từ ngày 01/7/2026, việc khám ngoại trú không đúng nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu có gì thay đổi đối với học sinh, sinh viên không ạ?

Trả lời:

Từ ngày 01/7/2026, đối tượng học sinh (mã thẻ HS) và sinh viên (mã thẻ SV) khi tự đi khám ngoại trú sẽ được quỹ BHYT thanh toán theo mức hưởng như sau:

1. Cấp cơ bản (trước ngày 01/01/2025 được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh hoặc tuyến TW hoặc tương đương tuyến tỉnh hoặc tuyến TW; cơ sở y tế đạt số điểm từ 50 đến dưới 70 điểm): thanh toán 50% theo mức hưởng nếu được chẩn đoán bệnh/nhóm bệnh nằm ngoài Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT

2. Cấp chuyên sâu - BV tuyến tỉnh: thanh toán 50% theo mức hưởng nếu được chẩn đoán bệnh/nhóm bệnh nằm ngoài Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT

Câu 2: Những trường hợp nào người lao động chúng tôi được chuyển thẳng lên cơ sở khám chữa bệnh cấp chuyên sâu mà không cần phiếu chuyển viện ạ?

Trả lời:

Trường hợp bạn được chẩn đoán xác định, điều trị một số bệnh hiếm, bệnh hiểm nghèo, bệnh cần phẫu thuật hoặc sử dụng kỹ thuật cao tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT thì sẽ được đến KCB BHYT tại các cơ sở KCB cấp chuyên sâu mà không cần làm thủ tục chuyển cơ sở KCB.

Câu 3: Anh chị bảo hiểm cho em hỏi, em đang làm sinh viên, nếu nơi khám chữa bệnh ban đầu của em là bệnh viện Sanh Pôn Hà Nội (bệnh viện tuyến tỉnh) thì khi nghỉ hè và về quê em có thể đến bệnh viện tuyến tỉnh của quê em để khám chữa bệnh được không và quyền lợi BHYT của em có được như nơi khám chữa bệnh ban đầu không ạ vì đều cùng là cấp tỉnh ạ?

Trả lời:

Khoản 3 Điều 22 Luật BHYT và Khoản Điều 4 Thông tư số 01/2025/TT-BYT quy định học sinh sinh viên học tập tại tỉnh khác trong thời gian nghỉ hè tại gia đình thì được KCB tại cơ sở KCB cấp cơ bản phù hợp với nơi tạm trú/lưu trú và được hưởng đầy đủ quyền lợi như đi KCB tại nơi đăng ký ban đầu (Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn). Như vậy, trường hợp BV tuyến tỉnh ở địa phương của bạn được xác định là cấp cơ bản thì bạn có thể đến đây để KCB BHYT.

Ngoài ra, trường hợp Bạn tự đến Bệnh viện tuyến tỉnh (thuộc cấp chuyên sâu) tại địa phương để KCB thì được quỹ BHYT thanh toán mức hưởng như sau: Đối với ngoại trú (100% chi phí theo mức hưởng nếu bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT, 50% chi phí theo mức hưởng với các bệnh/nhóm bệnh khác); Đối với nội trú được hưởng 100% chi phí theo mức hưởng).

Câu 4. Tôi là sinh viên, quên mất thời gian đóng BHYT của trường học nên không được gia hạn thẻ BHYT. Khi tôi nhờ trường học đóng bổ sung cho trường hợp của tôi nhưng nhà trường bảo phải có đợt (là học kỳ II). Thế tôi về quê đóng BHYT theo diện hộ gia đình thì có được không ạ.

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Luật BHYT số 51/2024/QH15: "Người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng  bảo hiểm y tế theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của  các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các  điểm c, d, đ, e và g khoản này;"

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp của bạn là sinh viên thuộc nhóm đối tượng do ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng (xếp ở nhóm thứ 4). Trong khi đó, đối tượng tham gia theo Hộ gia đình xếp ở nhóm thứ 5. Vì vậy, bạn thuộc đối tượng tham gia BHYT theo nhóm học sinh, sinh viên chứ không thuộc nhóm mua theo hộ gia đình tại địa phương.

Đề nghị bạn liên hệ ngay với nhà trường để được lập danh sách bổ sung hoặc liên hệ với cơ quan BHXH để được hướng dẫn và giải quyết theo quy định.

Câu 5. Tôi mua thẻ BHYT hộ gia đình từ tháng 1/2026 đến hết tháng 12/2026, Tháng 2/2026 tôi đi làm và đóng BHXH theo doanh nghiệp. Sau đó Tháng 3/2026 tôi nghỉ việc tại doanh nghiệp. Thẻ BHYT doanh nghiệp bị ngắt, thẻ BHYT hộ gia đình cũng bị ngắt, trong khi tiền mua thẻ BHYT tôi đóng đủ 1 năm, nhưng lúc đi viện mới biết thẻ hết hạn, ảnh hưởng đến quyền lợi của tôi. Vậy tại sao khi thẻ BHYT hộ gia đình bị ngắt BHXH không thông báo tới tôi, không chủ động hoàn tiền cho tôi đến khi tôi nằm viện mới biết đã bị ngắt rồi. Chi phí nằm viện ai thanh toán? Quyền lợi đóng 5 năm của tôi bị ảnh hưởng, tôi nhập viện mà không được sử dụng thẻ BHYT, ai là người chịu trách nhiệm?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Luật BHYT số 51/2024/QH15: "Người đồng thời thuộc nhiều đối tượng  tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng  bảo hiểm y tế theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của  các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các  điểm c, d, đ, e và g khoản này;"

Trường hợp của bạn đã tham gia BHYT hộ gia đình và sau đó đi làm, được đơn vị đóng BHXH, BHYT bắt buộc từ ngày 01/02/2026 thì thẻ BHYT hộ gia đình sẽ được cơ quan BHXH giảm giá trị sử dụng kể từ thời điểm thẻ BHYT theo nhóm người lao động có hiệu lực.

Do thời gian tham gia BHYT hộ gia đình bị trùng với thời gian tham gia BHYT theo nhóm người lao động nên bạn được hoàn trả số tiền đã đóng BHYT hộ gia đình tương ứng với thời gian chưa sử dụng.

Theo quy định cơ quan BHXH chuyển danh sách báo giảm người tham gia có thẻ BHYT có giá trị sử dụng theo từng đơn vị quản lý. Đơn vị quản lý người tham gia có trách nhiệm thông báo đến người tham gia làm thủ tục hoàn trả theo quy định.

Trường hợp của bạn, đề nghị bạn liên hệ với cơ quan BHXH nơi cấp thẻ BHYT hộ gia đình của bạn để được hỗ trợ xử lý.

Câu 6: Tôi và chồng, con tạm trú ở Thành phố Hồ Chí Minh, năm nay đã là năm thứ 2, con tôi đóng BHYT theo diện học sinh và nơi khám chữa bệnh ban đầu là bệnh viện Nhi Hồ Chí Minh (ngay gần nhà tôi), vừa qua cả gia đình tôi được cấp thẻ BHYT diện an toàn khu vì nơi thường trú của tôi là ở tỉnh Hòa Bình. Tôi vô cùng bức xúc vì khi thẻ an toàn khu lên giá trị sử dụng thì nơi khám chữa bệnh ban đầu của con tôi là ở Hòa Bình, khi tôi liên hệ Hòa Bình thì họ bảo nếu khám chữa bệnh ban đầu ở HCM thì cũng không về Bệnh viện nhi Thành phố được. Tôi muốn hỏi là tôi có được lựa chọn tham gia theo hình thức nào không, tôi không cần thẻ miễn phí của Hòa Bình nữa tôi muốn tự đóng BHYT hộ gia đình ở HCM có được không?

Trả lời:

Theo quy định của Luật BHYT và Nghị định số 188/2025/NĐ-CP người dân được cấp thẻ BHYT của đối tượng an toàn khu (mã AK) do ngân sách nhà nước đóng và có mức hưởng là 100% chi phí KCB BHYT. Do BHXH tỉnh Phú Thọ (Hòa Bình cũ) là đơn vị thực hiện cấp thẻ cho gia đình Bà nên sẽ có nơi đăng ký KCB ban đầu trên địa bàn của địa phương đó. Qua kiểm tra, Bệnh viện Nhi đồng Thành phố HCM là cơ sở y tế tuyến tỉnh, cấp chuyên sâu và chỉ nhận đăng ký KCB ban đầu nội tỉnh (thẻ BHYT do BHXH Thành phố HCM phát hành), do đó thẻ BHYT hiện tại của cháu không thể đăng ký KCB ban đầu tại đây.

Câu 7: Chị tôi sinh ngày 12.11.1977. Đã đóng tự nguyện được 17 năm. Giờ sức khỏe của tôi suy yếu (do bị tai biến liệt toàn thân). Cho hỏi cơ quan trường hợp này thuộc diện xin hưởng lương hưu sớm được ko (hiện tôi muốn được tư vấn chính sách sau đó xem tình hình mới xin đi giám định sức khỏe)

Trả lời:

Điều kiện hưởng lương hưu

Điều 98 Luật BHXH năm 2024 quy định “Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên”.

Tại điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 quy định “Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 65 của Luật Bảo hiểm xã hội.”

Theo các quy định nêu trên không có quy định cho người chỉ tham gia BHXH tự nguyện được nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động.

Câu 8: Tôi mổ thuỷ tinh thể mà bác sĩ ghi là điều trị ngoại trú sau mổ 5 ngày thì có được bên BHXH hỗ trợ chi trả ngày lương đi làm không? Nằm viện 1 ngày và điều trị ngoại trú 5 ngày thì có được hưởng những gì?

Trả lời:

1. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Điểm a khoản 1 Điều 42 Luật BHXH năm 2024 quy định người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc. 

2. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

Khoản 1, 2  Điều 43 Luật BHXH 2024 quy định thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm được tính theo ngày làm việc, không tính ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng BHXH bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

b) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

c) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại tiết a, b nêu trên mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn. 

3. Mức hưởng chế độ ốm đau:

Khoản 2, 3 Điều 45 Luật BHXH năm 2024 quy định mức hưởng trợ cấp ốm đau như sau:

- Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động nêu tại tiết a, b điểm 2 nêu trên bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau.

- Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động nêu tại tiết c điểm 2 nêu trên được tính như sau:

+ Bằng 65% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên;

+ Bằng 55% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

+ Bằng 50% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm.

Do thông tin Bạn cung cấp chưa đầy đủ nên BHXH Việt Nam không có căn cứ để trả lời Bạn cụ thể. BHXH Việt Nam cung cấp một số quy định của pháp luật về BHXH theo nội dung Bạn hỏi để Bạn nắm được. Bạn liên hệ đến cơ quan BHXH nơi gần nhất và cung cấp hồ sơ để được hỗ trợ.

Câu 9: Tôi nghỉ hưu rồi nhưng sau khi nghỉ hưu được 2 tháng thì tôi sinh con, trước đó tôi đóng BHXH đầy đủ liên tục cho đến lúc nghỉ hưu không hề ngắt quãng. Thế tôi có được hưởng thai sản không?

Trả lời:

Tại khoản 1, khoản 2 Điều 50 Luật BHXH năm 2024 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con khi tham gia BHXH bắt buộc là: phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.

Theo khoản 4 Điều 50 Luật BHXH năm 2024 quy định đối tượng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 53 và khoản 1 Điều 58 của Luật này. Thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng BHXH.

Khoản 1 Điều 61 Luật BHXH năm 2024 hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con gồm bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.

Đối chiếu quy định nêu trên, trường hợp bạn đã nghỉ hưởng chế độ hưu trí 02 tháng và có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con thì bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con. Bạn nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH cơ sở nơi bạn cư trú gồm các chứng từ theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật BHXH năm 2024 nêu trên.

Câu 10: Lao động nữ sinh con thứ 2 (con thứ nhất còn sống) cần nộp những hồ sơ gì?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật dân số năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 quy định trường hợp sinh con thứ hai, thời gian nghỉ thai sản đối với lao động nữ là 07 tháng.

Theo khoản 1 Điều 61 Luật BHXH năm 2024 hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con gồm bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.

Theo Quyết định số 2222/QĐ-BHXH ngày 29/7/2025 của BHXH Việt Nam ban hành Quy trình giải quyết các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN thì hồ sơ giải quyết chế độ thai sản theo quy định tại Điều 61 Luật BHXH năm 2024.

Đơn vị Lập đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với người lao động đang tham gia BHXH Danh sách Mẫu số 01B-HSB.

Trường hợp người lao động bảo lưu, đã thôi việc trước thời điểm sinh con nộp hồ sơ tại BHXH cơ sở gồm các chứng từ theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật BHXH năm 2024 và Văn bản đề nghị Mẫu 14-HSB.

Câu 11: Tôi thấy nói sinh con thứ 2 sẽ được nghỉ 7 tháng nhưng điều kiện là con đầu còn sống. Thế thực tế chính sách này căn cứ số con còn sống, hay căn cứ theo lần sinh. Ví dụ tôi vừa mới sinh đứa thứ 3 nhưng bé đầu tiên bị mất rồi nên nếu tính theo con thì là con thứ 3 nhưng nếu tính theo bé còn sống thì hiện tôi có 1 bé còn sống (sinh năm 2016) và một bé mới sinh ngày 15/7/2026 vừa qua. Vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ 2 không (tôi đóng BHXH liên tục được 6 năm rồi).

Trả lời:

Theo điểm a khoản 1, Điều 14 Luật Dân số số năm 2025 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy  định: “Trường hợp sinh con thứ hai, thời gian nghỉ thai sản đối với lao động nữ là 07 tháng; lao động nam là 10 ngày làm việc khi vợ sinh con”.

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số quy định về điều kiện hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai “Lao động nữ sinh con thứ hai, lao động nam khi vợ sinh con thứ hai đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về BHXH và được hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Dân số thuộc các trường hợp sau: a) Lao động nữ khi sinh con mà tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống; b) Lao động nam khi vợ sinh con mà tại thời điểm sinh, người vợ có một con đẻ còn sống”.

Đối chiếu với quy định, tại thời điểm sinh con có một con đẻ còn sống thì bạn được hưởng chế độ thai sản là 7 tháng.

Câu 12: Em làm giấy nghỉ thai sản nộp công ty ngày 10/6/2026 và làm hết ngày 9/7/2026 là bắt đầu nghỉ thai sản. Công ty ghi em được nghỉ 6 tháng đến ngày 10/1/2027. Em sinh con thứ 2 vào ngày 23/7/2026 vậy em có được nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ 2 theo quy định không? Hồ sơ cần những gì? Nộp hồ sơ gì để xác định là con thứ 2 ạ, chế độ e hưởng như nào         

Trả lời:

 Theo quy định của Luật Dân số năm 2025, Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số (có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026):

- Điểm a, khoản 1 Điều 14 Luật Dân số năm 2025 quy định: “Trường hợp sinh con thứ hai, thời gian nghỉ thai sản đối với lao động nữ là 07 tháng; lao động nam là 10 ngày làm việc khi vợ sinh con”.

- Khoản 1 Điều 29 Luật Dân số năm 2025 quy định: “Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 139 của Bộ luật Lao động số 49/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 71/2025/QH15 như sau:

“1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng”.

- Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP quy định điều kiện hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai: Lao động nữ sinh con thứ hai đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Dân số thuộc trường hợp sau: Lao động nữ khi sinh con mà tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống.

- Theo quy định của Luật BHXH năm 2024:

+ Khoản 1 Điều 53: “Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 139 của Bộ luật Lao động”.

+ Khoản 1 Điều 59: Trợ cấp thai sản một tháng của người lao động quy định tại Điều 53 của Luật BHXH năm 2024 bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ 2 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP nêu trên thì được hưởng chế độ thai sản 07 tháng (đối với trường hợp sinh 01 con). Trợ cấp thai sản được tính theo số tháng nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật BHXH, trợ cấp thai sản một tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật BHXH.

- Về hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ 2 thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật BHXH năm 2024.

Khoản 4 Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP quy định: Người kê khai chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai đề nghị hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ 2. Do đó, đề nghị Bạn xác định đúng điều kiện tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP để thông báo đối với đơn vị sử dụng về việc bạn sinh con thứ hai để đơn vị lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với Bạn (mẫu số 01B-HSB ban hành kèm theo Quyết định số 313/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam), trong đó, tại cột ghi chú của mẫu 01B-HSB ghi rõ nội dung “sinh con thứ hai”

Câu 13. Thưa anh chị em có một vài thắc mắc xin hỏi ạ. Em từng ly hôn và có 1 con với chồng thứ 1, hiện em đang thai bé thứ 2 với chồng thứ 2. Nhưng con thứ 1 không chung hộ khẩu với em và trên thông báo của công ty có đề nghị là con phải chung hộ khẩu với mẹ mới được hưởng thai sản 7 tháng. Vậy cho em hỏi có đúng không ạ? Và hồ sơ thai sản để hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ 2 cần những gì?

Trả lời:

- Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP quy định điều kiện hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai: Lao động nữ sinh con thứ hai đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Dân số thuộc trường hợp sau: Lao động nữ khi sinh con mà tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống (không liên quan đến việc con đẻ của Bạn có chung hộ khẩu với Bạn hay không).

- Về hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ 2 thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật BHXH năm 2024.

Khoản 4 Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP quy định: Người kê khai chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai đề nghị hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ 2. Do đó, đề nghị Bạn xác định đúng điều kiện tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP để thông báo đối với đơn vị sử dụng về việc bạn sinh con thứ hai để đơn vị lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với Bạn (mẫu số 01B-HSB ban hành kèm theo Quyết định số 313/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam), trong đó, tại cột ghi chú của mẫu 01B-HSB ghi rõ nội dung “sinh con thứ hai”

BHXH Việt Nam cung cấp các quy định về chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con thứ hai để bạn nắm được.

Câu 14. Theo quy định mới, người đủ điều kiện hưởng lương hưu thì không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Vậy trường hợp NLĐ đã được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng trong thời gian đang hưởng thì đến tháng đủ tuổi và đủ điều kiện hưởng lương hưu thì có bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp ngay tại thời điểm đủ tuổi, đủ điều kiện hưởng hưu không?

Trường hợp NLĐ có nguyện vọng tiếp tục hưởng hết thời gian trợ cấp thất nghiệp rồi mới làm hồ sơ hưởng lương hưu, hoặc chưa làm hồ sơ hưởng lương hưu mà tiếp tục đi làm, thì có được thực hiện không? Đề nghị hướng dẫn cụ thể thời điểm chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với trường hợp này.

Ví dụ: NLĐ A nghỉ việc và đủ điều kiện hưởng TCTN, được giải quyết hưởng 6 tháng TCTN từ tháng 7/2026 đến tháng 12/2026.

Đến tháng 9/2026, NLĐ A đủ 62 tuổi và có 20 năm tham gia BHXH (đủ điều kiện hưởng lương hưu) nhưng chưa làm hồ sơ hưởng lương hưu, thì có thể tiếp tục hưởng đến hết thời gian được hưởng TCTN không?

Trả lời:

Điểm c khoản 4 Điều 41 Luật Việc làm năm 2025 quy định người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi hưởng lương hưu hằng tháng. Theo đó, người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi hưởng lương hưu, thời điểm chấm dứt là từ thời điểm hưởng lương hưu. Thời điểm hưởng lương hưu thực hiện theo quy định tại Điều 69 Luật BHXH năm 2024; Điều 15 Thông tư số 12/2025/TT-BNV ngày 30/6/2025 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc.

Câu 15: Tôi ký hợp đồng lao động 12 tháng tuy nhiên trong hợp đồng lao động của tôi đã ghi rõ có 02 tháng thử việc từ ngày 01/3/2026 - 30/4/2026, hợp đồng lao động chính thức từ ngày 01/5/2026 nhưng hợp đồng lao động lại ghi có hiệu lực từ ngày ký (ngày 01/3/2026) vậy tháng thử việc ghi rõ ràng trong hợp đồng lao động kia có phải tham gia BHXH, BHTN không. Thực tế Công ty vẫn thu BHXH, BHTN của tôi.

Trả lời:

Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH năm 2024, khoản 5 Điều 3 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, Điều 24 Bộ luật Lao động năm 2019, người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc; người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Vì vậy, trường hợp người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên trong đó bao gồm cả thời gian thử việc thì thời gian thử việc người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia, đóng BHXH bắt buộc.

Đối chiếu quy định nêu trên, trường hợp Ông/Bà và Công ty ký hợp đồng lao động 12 tháng, trong đó ghi rõ có 02 tháng thử việc từ ngày 01/3/2026 - 30/4/2026 thì thời gian thử việc của Ông/Bà vẫn phải tham gia BHXH bắt buộc.

Câu 16: Người lao động đã tham gia BHXH tại Công ty A từ năm 2020 đến năm 2021 nhưng chưa thực hiện chốt sổ BHXH (Công ty A hiện tại vẫn đang nợ đóng 5 tháng và vẫn đang hoạt động bình thường nên NLĐ chưa chốt đc sổ). Sau đó, người lao động chuyển sang làm việc và tiếp tục tham gia BHXH tại Công ty B từ năm 2021 đến năm 2026. Hiện nay, người lao động muốn chốt sổ BHXH tại Công ty B thì có bắt buộc phải thực hiện chốt sổ tại Công ty A trước hay không? Xin được hướng dẫn.

Trả lời:

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định; "...Trường hợp người sử dụng lao động chưa đóng đủ số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội đến thời điểm đã đóng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp người lao động thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; sau khi thu hồi số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì xác nhận bổ sung thời gian đóng bảo hiểm xã hội và thực hiện điều chỉnh lại mức hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Như vậy, người lao động được chốt sổ BHXH tại Cty B không bắt buộc phải chốt sổ tại Cty A trước.

Câu 17:

Xin cho tôi hỏi về việc tham gia BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh: Trường hợp cụ thể Quý III/2026, hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng nên chủ hộ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Tuy nhiên, sang Quý IV/2026, doanh thu của hộ kinh doanh giảm xuống còn 800 triệu đồng thì chủ hộ có tiếp tục phải đóng BHXH bắt buộc trong Quý IV/2026 không, hay được thực hiện báo giảm BHXH do doanh thu giảm xuống dưới 1 tỷ đồng?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2, khoản 2 Điều 27 và khoản 2 Điều 28 của Luật BHXH năm 2024, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc thì từ ngày 01/7/2025 chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, chủ hộ có thể đăng ký, nộp hồ sơ tham gia BHXH bằng một trong hai phương thức: nộp qua hộ kinh doanh hoặc nộp trực tiếp cho cơ quan BHXH.

Theo quy định tại Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 10 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; khoản 1 Điều 1, Điều 3 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; khoản 1 Điều 4 Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Điều 3 Thông tư số 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2026/TT-BTC:

- Từ ngày 01/7/2025 đến trước ngày 01/01/2026, chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc; trong đó, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) theo quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 Thông tư số 40/2021/TT-BTC.

 - Từ ngày 01/01/2026 tất cả các hộ kinh doanh đều phải kê khai doanh thu gửi cơ quan Thuế; mức kê khai doanh thu chịu thuế của hộ kinh doanh từ trên 500 triệu đồng/năm theo quy định tại khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 4,  Nghị định số 68/2026/NĐ-CP được nâng lên mức trên 01 tỷ đồng/năm phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 1, Điều 3 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP (chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh kê khai doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc).

Hộ kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở xuống thì hộ kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

- Từ ngày 01/7/2029 chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh (còn lại) thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Như vậy, từ ngày 01/01/2026, chủ hộ kinh doanh có mức kê khai doanh thu năm trên 01 tỷ đồng quy định tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP nộp hồ sơ đăng ký tham gia BHXH bắt buộc cho cơ quan BHXH. Trường hợp chủ hộ kinh doanh có mức kê khai doanh thu năm dưới 01 tỷ đồng thì có thể đăng ký tham gia BHXH tự nguyện để tích lũy thời gian tham gia BHXH, đảm bảo chế độ an sinh xã hội (trợ cấp thai sản, hưu trí, tử tuất) cho bản thân mình sau này khi đủ điều kiện.

Đề nghị Ông/Bà căn cứ các quy định của pháp luật nêu trên để thực hiện.

Câu 18. Đề nghị cơ quan BHXH hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp lao động nữ là chủ hộ kinh doanh đã tham gia và đóng BHXH bắt buộc theo hướng dẫn của cơ quan BHXH, trong quá trình tham gia đã đủ thời gian đóng để hưởng chế độ thai sản nhưng sau đó bị điều chỉnh giảm hoặc xác định lại là không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc (do mức doanh thu thuộc trường hợp không phải tham gia). Trong trường hợp này, việc điều chỉnh quá trình tham gia và hoàn trả số tiền BHXH đã đóng được thực hiện như thế nào? Quyền lợi hưởng chế độ thai sản của người tham gia có được giải quyết trên cơ sở thời gian đã thực tế đóng và đã đủ điều kiện trước thời điểm điều chỉnh hay không? Trường hợp việc điều chỉnh giảm quá trình đóng làm ảnh hưởng đến quyền lợi thai sản mà người tham gia đã đủ điều kiện theo thời gian đóng thực tế, đề nghị hướng dẫn phương án xử lý để bảo đảm quyền lợi chính đáng của người tham gia.

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3, khoản 1 và khoản 2 Điều 6, khoản 1 Điều 44 của Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc; Điều 3, Điều 4, khoản 1, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 8, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; khoản 1 Điều 1, Điều 3 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì từ ngày 01/01/2026, chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh có mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng quy định tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Trường hợp từ ngày 01/01/2026 chủ hộ kinh doanh không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, nhưng đã đóng BHXH bắt buộc thì cơ quan BHXH hoàn trả số tiền số tiền đã đóng và thu hồi số tiền đã hưởng các chế độ BHXH (nếu có) đối với chủ hộ kinh doanh. Đối với chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh đã tham gia, đóng BHXH bắt buộc cho thời gian thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, nếu phát sinh hưởng chế độ BHXH thì vẫn được hưởng các chế độ BHXH theo đúng quy định của pháp luật.

Câu 19: Tôi là chủ hộ kinh doanh, do khó khăn kinh tế nên hồi tháng 1-4 tôi nợ đóng BHXH, tháng 5 tôi nhận được văn bản của cơ quan BHXH thông báo số tiền nợ đóng BHXH của tôi và tiền lãi phát sinh. Giờ theo tôi được biết chủ hộ kinh doanh như tôi (có doanh thu kê khai dưới 1 tỷ/năm) không thuộc đôi tượng tham gia BHXH bắt buộc thế thì tiền đóng BHXH bắt buộc tôi đang nợ và tiền lãi chậm đóng tôi có phải nộp không, tôi có thể mặc định là không phải nộp có được không?

Trả lời:

Tại Khoản 1 Điều 1, Điều 3 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì từ ngày 01/01/2026 tất cả các hộ kinh doanh đều phải kê khai doanh thu gửi cơ quan Thuế; mức kê khai doanh thu chịu thuế của hộ kinh doanh từ trên 500 triệu đồng/năm theo Nghị định số 68/2026/NĐ-CP được nâng lên mức trên 01 tỷ đồng/năm phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP. Như vậy, từ ngày 01/01/2026, chủ hộ kinh doanh có mức kê khai doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, chủ hộ kinh doanh có mức kê khai doanh thu năm dưới 01 tỷ đồng không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Bạn có thể liên hệ với cơ quan BHXH nơi bạn đang tham gia để được hướng dẫn cụ thể.

Câu 20. Tôi là chủ hộ kinh doanh, hiện đang tìm hiểu việc thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến doanh thu và kê khai của hộ kinh doanh trong năm 2026. Tôi xin được hỏi và đề nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn rõ một vấn đề như sau:
Theo quy định hiện hành, từ năm 2026, ngưỡng doanh thu của hộ kinh doanh từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống thuộc trường hợp không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định. Đồng thời, theo hướng dẫn thủ tục khai thuế hiện nay, hộ kinh doanh thuộc diện này thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế theo Mẫu số 01/TKN-CNKD.

Tuy nhiên, trong thực tế, khi hộ kinh doanh thực hiện một số thủ tục liên quan đến BHXH và xác định hộ kinh doanh có doanh thu dưới 01 tỷ đồng/năm, tôi được hướng dẫn rằng hộ kinh doanh có thể kê khai với cơ quan BHXH và cam kết doanh thu dưới 01 tỷ đồng. Tôi băn khoăn rằng nếu chỉ có bản cam kết với cơ quan BHXH mà không có căn cứ từ cơ quan thuế thì việc chứng minh doanh thu thực tế dưới 01 tỷ đồng có đủ cơ sở pháp lý hay không.

Vì vậy, tôi kính đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải đáp cụ thể các nội dung sau:

1. Đối với hộ kinh doanh có doanh thu thực tế trong năm dưới 01 tỷ đồng, để chứng minh mình thuộc nhóm doanh thu dưới ngưỡng 01 tỷ đồng, hộ kinh doanh có bắt buộc phải thực hiện thông báo/kê khai doanh thu với cơ quan thuế theo Mẫu số 01/TKN-CNKD hay không? Nếu có thì đây có được xem là căn cứ chính thức để chứng minh doanh thu của hộ kinh doanh dưới 01 tỷ đồng khi thực hiện các thủ tục khác với cơ quan nhà nước hay không?

2. Trường hợp hộ kinh doanh chỉ cam kết doanh thu dưới 01 tỷ đồng với cơ quan BHXH mà chưa có thông báo/kê khai doanh thu với cơ quan thuế, thì bản cam kết đó có đủ căn cứ để cơ quan BHXH xác định hộ kinh doanh thuộc nhóm doanh thu dưới 01 tỷ đồng hay không? Hay hộ kinh doanh phải cung cấp thêm tài liệu, thông báo hoặc xác nhận của cơ quan thuế?

3. Nếu hộ kinh doanh có doanh thu dưới 01 tỷ đồng thì việc thông báo doanh thu với cơ quan thuế được thực hiện theo năm, vậy tại thời điểm hộ kinh doanh thực hiện thủ tục với BHXH trong năm, cơ quan BHXH sẽ căn cứ vào tài liệu nào để xác định doanh thu của hộ kinh doanh khi chưa kết thúc năm và chưa có số liệu doanh thu cả năm do cơ quan thuế xác nhận?

4. Trường hợp hộ kinh doanh trong năm thực tế có doanh thu dưới 01 tỷ đồng nhưng khi thực hiện thủ tục ban đầu phải kê khai hoặc tạm xác định doanh thu theo một mức nào đó để làm căn cứ đóng BHXH, sau khi kết thúc năm mới xác định được doanh thu thực tế, thì cơ chế hoàn trả hoặc truy thu số tiền đã đóng được thực hiện như thế nào? Hộ kinh doanh có phải làm hồ sơ đề nghị hoàn trả phần đã đóng hay cơ quan BHXH sẽ tự động điều chỉnh?

5. Xin cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn rõ một quy trình thống nhất đối với hộ kinh doanh có doanh thu dưới 01 tỷ đồng: hộ kinh doanh cần kê khai/thông báo với cơ quan thuế ở thời điểm nào, kê khai với BHXH ở thời điểm nào, và cần sử dụng giấy tờ nào để chứng minh doanh thu dưới 01 tỷ đồng nhằm tránh tình trạng cùng một hộ kinh doanh nhưng cơ quan thuế và cơ quan BHXH yêu cầu các loại hồ sơ khác nhau.
Tôi rất mong nhận được câu trả lời cụ thể, để hộ kinh doanh có thể thực hiện đúng quy định ngay từ đầu, tránh trường hợp phải kê khai hoặc đóng trước rồi sau đó lại phải làm thủ tục điều chỉnh, hoàn trả do doanh thu thực tế thuộc diện dưới 01 tỷ đồng.
Xin trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3, khoản 1 và khoản 2 Điều 6, khoản 1 Điều 44 của Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc; Điều 3, Điều 4, khoản 1, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 8, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; khoản 1 Điều 1, Điều 3 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Điều 3 của Thông tư số 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026 của Bộ Tài chính thì từ ngày 01/7/2025, chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc; từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 1 tỷ đồng trở lên thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Theo đó, từ 01/7/2025 hộ kinh doanh, hoặc chủ hộ kinh doanh căn cứ việc nộp thuế theo phương pháp kê khai và từ 01/01/2026 hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng trở lên căn cứ hồ sơ kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân làm căn cứ để chủ hộ kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký tham gia, đóng BHXH bắt buộc thông qua hộ kinh doanh hoặc trực tiếp cho cơ quan BHXH. Từ ngày 01/01/2026, đối với hộ kinh doanh có doanh thu thực tế trong năm dưới 01 tỷ đồng thì chủ hộ kinh doanh không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và không phải kê khai hoặc cung cấp các giấy tờ gì cho cơ quan BHXH.

Câu 21: Hôm nay tôi đến BHXH ở TP HCM nộp hồ sơ gộp sổ BHXH tuy nhiên BHXH nói rằng hiện tôi đã nghỉ việc và có 2 mã số sổ BHXH và đã chốt cả nhưng tôi đang tham gia BHYT tại tỉnh khác (Vĩnh Long) nên bảo tôi phải về Vĩnh Long để gộp sổ trong khi qua tham khảo các câu trả lời trên Google thì tôi thấy tôi đang nghỉ việc nên việc cấp lại sổ BHXH hoặc gộp sổ có thể thực hiện ở bất kỳ nơi nào trên toàn quốc. Do đó, tôi có được làm hồ sơ gộp sổ tại BHXH ở TP. HCM hay không?

Trả lời:

Căn cứ điểm 4.1 khoản 4 Hướng dẫn lập Tờ khai đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (Mẫu TK1-TS) ban hành kèm theo Quyết định số 366/QĐ-BHXH ngày 29/4/2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế, quy định:

“Trường hợp gộp sổ BHXH kèm theo các sổ BHXH (nếu có); nộp cho cơ quan BHXH nơi đang quản lý. Đối với người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH nộp cho cơ quan BHXH trên toàn quốc.”

Theo nội dung câu hỏi, Ông/Bà đã nghỉ việc, có 02 mã số sổ BHXH đã được xác nhận bảo lưu quá trình đóng và hiện đang tham gia BHYT tại tỉnh Vĩnh Long.

Tuy nhiên, Ông/Bà không cung cấp đủ thông tin nên BHXH Việt Nam chưa có cơ sở để tra cứu xác định chính xác quá trình tham gia BHXH, BHYT của Ông/Bà trên hệ thống dữ liệu. Vì vậy, đề nghị Ông/Bà liên hệ với cơ quan BHXH nơi gần nhất để được hướng dẫn.

BHXH Việt Nam trả lời để Ông/Bà được biết và thực hiện.

Câu 22: Kính gửi cơ quan BHXH. Tôi tên là Nguyễn Thị Lan. Tôi hưởng TCTN từ ngày 28/6- 25/11. Ngày 7/11 tôi có việc làm và bị chấm dứt hưởng TCTN. Do đó tôi vẫn được hưởng TCTN của cả tháng hưởng đó.

Ngày 7/11 tôi đi làm tại Công ty TNHH Hoa Cương và làm liên tục không nghỉ trên 14 ngày nhưng công ty không thể đóng BHXH cho tôi được vì công ty bảo cơ quan BHXH nói rằng tháng đó tôi có hưởng TCTN nên tôi không được tham gia BHXH. họ bảo tôi nếu muốn tham gia BHXH tháng 11 thì phải liên hệ trung tâm DVVL để trả lại tiền TCTN của tháng cuối (hưởng từ ngày 28/10-25/11). Tôi qua trung tâm DVVL nhưng trung tâm bảo tôi hưởng đúng nên không cho tôi hoàn trả tiền. Tôi thắc mắc 2 vấn đề sau:

- Theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghi định 374/2025/NĐ-CP thì " Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp vào những ngày của tháng đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp của cả tháng đó".

- Theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Luật BHXH thì "5. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó". trong khi tôi làm việc từ ngày 7/11 và không nghỉ trên 14 ngày trong tháng tại sao lại không cho tôi tham gia BHXH tháng 11.

Đề nghị cơ quan hỗ trợ trả lời tôi. Cảm ơn cơ quan.

Trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Việc làm năm 2025, điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 19 Nghị định 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: “Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật BHXH”. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp vào những ngày của tháng đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp của cả tháng đó Đối chiếu các quy định nêu trên, trường hợp Ông/Bà hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày 28/6- 25/11 thì tháng 11 vẫn tính là tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Ngày 7/11 Ông/Bà đi làm tại Công ty mới thì sẽ thuộc đối tượng tham gia, đóng BHXH bắt buộc từ tháng 11.

Câu 23: NLĐ ký hợp đồng lao động tại nhiều công ty và đã đóng bảo hiểm ở công ty đầu tiên, mức thu nhập cũng cao nhất rồi. Vậy ở các công ty còn lại công ty có phải đóng bảo hiểm TNLĐ ko, mức đóng như nào, thủ tục khai báo và đóng như nào?

Trả lời:

Tại khoản 2 Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định như sau: Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

“2. Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc. Khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người lao động được giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo nguyên tắc đóng, hưởng do Chính phủ quy định

Như vậy, trường hợp người lao động tham gia nhiều hợp đồng lao động thì người lao động đó và đơn vị sử dụng lao động ở tất cả các hợp đồng lao động đều phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.”

Căn cứ khoản 2 Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bằng 0,5% tiển lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc; người lao động lập tờ khai đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, bảo hiểm y tế (Mẫu TK1-TS) gửi đơn vị sử dụng lao động để nộp cho cơ quan BHXH.

Câu 24. Cơ quan cho em hỏi em làm công ty mà công ty thiếu nợ nhiều quá, chủ trốn nợ về Trung Quốc rồi mà không chốt sổ cho chúng em. Giờ em lên bảo hiểm thì hỏi thì họ bảo công ty đang nợ tiền đóng BHXH và chưa thông báo phá sản nên không hỗ trợ chốt sổ BHXH được, em xin tự đóng bù cho 6 tháng công ty nợ để chốt cho xong nhưng bảo hiểm cũng không cho. Giờ em qua công ty  khác gần 2 tháng nhưng không đóng được bảo hiểm thì phải làm sao ạ?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc thì: “Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 40 và khoản 1 Điều 41 của Luật Bảo hiểm xã hội đối với người lao động đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội hoặc thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Trường hợp người sử dụng lao động chưa đóng đủ số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội đến thời điểm đã đóng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp người lao động thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; sau khi thu hồi số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì xác nhận bổ sung thời gian đóng bảo hiểm xã hội và thực hiện điều chỉnh lại mức hưởng chế độ bảo hiểm xã hội”.

Đối chiếu quy định nêu trên, Ông/Bà được cơ quan bảo hiểm xã hội chốt sổ ở công ty cũ đến thời điểm đã đóng đủ bảo hiểm xã hội; trường hợp Ông/Bà làm việc theo HĐLĐ tại công ty mới từ đủ 1 tháng trở lên thì công ty mới có trách nhiệm kê khai, đóng bảo hiểm xã hội, BHYT cho Ông/Bà kể từ thời điểm hợp đồng lao động có hiệu lực. Đối với thời gian còn thiếu ở công ty cũ của Ông/Bà, sau khi thu hồi số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận bổ sung.

Câu 25. Tôi mua thẻ BHYT có hạn từ 12/8/2025 đến 12/8/2026, nhưng đến tháng 1/2026 tôi đi làm và có thẻ DN, tôi không biết đến việc có thể lấy lại tiền BHYT đã mua. Hiện tại tôi làm hồ sơ để xin hoàn tiền có được không? Tôi cảm ơn

Trả lời:

Vì bạn đi làm và được cấp thẻ BHYT theo đối tượng người lao động và người sử dụng lao động đóng (nhóm 1), nên thẻ BHYT theo đối tượng hộ gia đình (nhóm 5) được cơ quan BHXH giảm giá trị sử dụng kể từ thời điểm thẻ BHYT theo nhóm người lao động có hiệu lực, thời gian tham gia BHYT hộ gia đình bị trùng với thời gian tham gia BHYT theo nhóm người lao động được hoàn trả số tiền đã đóng BHYT hộ gia đình tương ứng với thời gian chưa sử dụng.

Căn cứ tiểu tiết b tiết 1.3.2 điểm 1.3 khoản 1 Điều 5 Quyết định số 366/QĐ-BHXH ngày 29/4/2026 của BHXH Việt Nam, bạn chỉ cần cung cấp thông tin tài khoản nhận tiền hoàn trả cho đơn vị sử dụng lao động để nhập vào Mẫu D02-LT, cơ quan BHXH sẽ hoàn trả tiền đóng kịp thời cho bạn.

Câu 26. Bên em là Công ty TNHH 1 thành viên. Giám đốc đồng thời là chủ sở hữu không hưởng lương. Đã đóng BHXH tại công ty của Giám đốc từ tháng 5/2026. Nhưng Giám đốc mới ký 1 HĐLĐ với 1 công ty khác có hưởng lương (hợp đồng có hiệu lực tháng từ tháng 9/2026). Vậy việc đóng BHXH của giám đốc sẽ tham gia bảo hiểm xã hội như thế nào ạ, mong được giải đáp.

Trả lời:

Theo quy định của tại điểm i, n khoản 1 Điều 2 Luật BHXH năm 2024, điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số 158/2026/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH thì trường hợp người lao động là giám đốc doanh nghiệp không hưởng tiền lương, đồng thời ký hợp đồng lao động với một công ty khác thì tham gia BHXH theo thứ tự ưu tiên tại Công ty mà người lao động có ký hợp đồng lao động.

Câu 27. Thẻ BHYT của tôi có giá trị đến hết tháng 10/2026, do sợ gián đoạn nên tôi đã gia hạn trên DVC, tài khoản đã trừ tiền, cơ quan BHXH đã nhận được nhưng cơ quan bảo hết tháng 10/2026 tôi mới được gia hạn thẻ tiếp. Tuy nhiên theo tôi hiểu gia hạn qua dịch vụ công thì đương nhiên là gia hạn tự động, cơ quan BHXH nhận được tiền là ghi nhận cho tôi. Vậy việc cơ quan BHXH bảo rằng đến tháng 10/2026 tôi mới được gia hạn cho lần đóng mới này là đúng hay sai.

Trả  lời:

Đề nghị Ông/Bà cung cấp mã số BHYT hoặc số căn cước công dân để cơ quan BHXH kiểm tra thông tin trong cở sở dữ liệu và trả lời cụ thể.

Câu 28. Tôi và chồng, con tạm trú ở Thành phố Hồ Chí Minh, năm nay đã là năm thứ 2, con tôi đóng BHYT theo diện học sinh và nơi khám chữa bệnh ban đầu là bệnh viện Nhi Hồ Chí Minh (ngay gần nhà tôi), vừa qua cả gia đình tôi được cấp thẻ BHYT diện an toàn khu vì nơi thường trú của tôi là ở tỉnh Hòa Bình. Tôi vô cùng bức xúc vì khi thẻ an toàn khu lên giá trị sử dụng thì nơi khám chữa bệnh ban đầu của con tôi là ở Hòa Bình, khi tôi liên hệ Hòa Bình thì họ bảo nếu khám chữa bệnh ban đầu ở HCM thì cũng không về Bệnh viện nhi Thành phố được. Tôi muốn hỏi là tôi có được lựa chọn tham gia theo hình thức nào không, tôi không cần thẻ miễn phí của Hòa Bình nữa tôi muốn tự đóng BHYT hộ gia đình ở HCM có được không?

Trả lời:

Theo quy định của Luật BHYT và Nghị định số 188/2025/NĐ-CP người dân được cấp thẻ BHYT của đối tượng an toàn khu (mã AK) do ngân sách nhà nước đóng và có mức hưởng là 100% chi phí KCB BHYT. Do BHXH tỉnh Phú Thọ (Hòa Bình cũ) là đơn vị thực hiện cấp thẻ cho gia đình Bà nên sẽ có nơi đăng ký KCB ban đầu trên địa bàn của địa phương đó. Qua kiểm tra, Bệnh viện Nhi đồng Thành phố HCM là cơ sở y tế tuyến tỉnh, cấp chuyên sâu và chỉ nhận đăng ký KCB ban đầu nội tỉnh (thẻ BHYT do BHXH Thành phố HCM phát hành), do đó thẻ BHYT hiện tại của cháu không thể đăng ký KCB ban đầu tại đây.

Trường hợp gia đình bạn đang tạm trú tại TP Hồ Chí Minh, bạn liên hệ với UBND xã nơi gia đình bạn đang thường trú tại Hòa Bình để thông tin đề nghị UBND xã lập danh sách báo giảm đối tượng tham gia BHYT theo đối tượng người dân các xã an toàn khu gửi cơ quan BHXH, khi đó bạn có thể đăng ký tham gia BHYT theo hộ gia đình tại TP Hồ Chí Minh.

Câu 29. Mẹ tôi sinh năm 1952, đi làm có đóng bhxh và là thương binh đang hưởng chế độ theo thẻ thương binh, mã quyền lợi 2, nơi khám chữa bệnh ban đầu ở bệnh viện huyện cũ giờ đi khám ở bệnh viện lão khoa trung ương thì khi mua thuốc và khám có được chi trả không?

Trả lời:

Bệnh viện Lão khoa TW là cơ sở y tế tuyến TW cấp chuyên sâu nên nếu mẹ của Bạn tự đến đây để KCB BHYT thì có mức hưởng cụ thể như sau:

- Ngoại trú: quỹ BHYT thanh toán 100% theo mức hưởng nếu mẹ Bạn được chẩn đoán xác định, điều trị một số bệnh hiếm, bệnh hiểm nghèo, bệnh cần phẫu thuật hoặc sử dụng kỹ thuật cao tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT; Không thanh toán chi phí đối với các bệnh/nhóm bệnh ngoài PL1 nêu trên.

- Nội trú:  quỹ BHYT thanh toán 100% theo mức hưởng nếu mẹ Bạn được chẩn đoán xác định, điều trị một số bệnh hiếm, bệnh hiểm nghèo, bệnh cần phẫu thuật hoặc sử dụng kỹ thuật cao tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT; 40% theo mức hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh ngoài PL1 nêu trên.

Câu 30. Nơi KCB ban đầu của tôi hiện tại đang dừng hoạt động để sửa chữa, tôi cần làm thủ tục xin giấy chuyển tuyến gấp. Tôi có thể đến Cơ sở y tế khác cùng cấp để xin giấy chuyển tuyến không?

Trả lời:

Khoản 9 Điều 43 Luật BHYT quy định cơ sở KCB có trách nhiệm bảo đảm đủ điều kiện cho hoạt động KCB BHYT theo quy định của pháp luật về BHYT, pháp luật về KCB và theo hợp đồng KCB BHYT. Do đó, trường hợp cơ sở KCB phải tạm dừng hoạt động vì bất cứ lý do gì và làm ảnh hưởng đến hoạt động KCB thì đều phải thông báo với cơ quan BHXH và có phương án đối với những người có thẻ BHYT đăng ký KCB ban đầu tại đây.

Đề nghị Bạn liên hệ trực tiếp với cơ sở KCB hoặc cơ quan BHXH cơ sở nơi phát hành thẻ BHYT của Bạn để được hướng dẫn cụ thể.

Câu 31. Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hoài

Điện thoại: 0989316xxx. Địa chỉ: Tòa Central Lake 1, Ecopark, xã Phụng Công.

Bố tôi nằm viện phải đóng 20% chi phí BHYT. Số tiền thể hiện trên hóa đơn là 361.690.803 đồng vượt mức lương cơ sở hiện tại. Vậy, bố tôi được hưởng chế độ thanh toán phần viện phí phải đóng này như thế nào?

Trả lời:

Về nguyên tắc, khi người tham gia BHYT đủ điều kiện tham gia liên tục từ 05 năm trở lên và có số tiền miễn cùng chi trả chi phí lớn hơn 06 tháng lương cơ sở thì được hưởng quyền lợi ngay tại cơ sở y tế. Tuy nhiên, số tiền thể hiện trên hóa đơn mà bạn cung cấp chưa thể hiện phần cùng chi trả (20%) của người bệnh đã đạt điều kiện vượt quá 06 tháng lương cơ sở hay chưa, do đó cơ quan BHXH không đủ cơ sở để trả lời câu hỏi của Bạn. Đề nghị Ban mang toàn bộ hồ sơ của đợt KCB đến cơ quan BHXH cơ sở nơi cư trú để được xem xét, trả lời cụ thể.

Câu 32. Tôi được cấp thẻ BHYT thân nhân quân đội, khi tôi đi khám chữa bệnh BHYT ở Bệnh viện Y học cổ truyền Quân đội, bệnh viện không đồng ý cho tôi sử dụng thẻ giấy BHYT để khám chữa bệnh, yêu cầu tôi tích hợp thẻ BHYT lên ứng dụng VneID. Tôi được biết thẻ BHYT thân nhân quân đội không tích hợp được lên ứng dụng VneID do BHXH Việt Nam không quản lý dữ liệu của thân nhân quân đội. BHXH Việt Nam cho tôi hỏi, Bệnh viện Y học cổ truyền Quân đội không cho tôi sử dụng thẻ giấy BHYT đi khám như vậy có đúng quy định không?

Trả lời:

Điều 37 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định người tha gia BHYT khi đi KCB phải xuất trình thông tin về thẻ BHYT, giấy tờ chứng minh nhân thân của người đó theo 1 trong các hình thức sau:

- Căn cước hoặc căn cước công dân hoặc tài khoản định danh điện tử (VNeID) mức độ 2 đã tích hợp thông tin về thẻ BHYT;

- Thẻ BHYT bản điện tử hoặc bản giấy. Đối với đối tượng tham gia BHYT theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 12 Luật BHYT chưa có thông tin về thẻ BHYT tra cứu được trên hệ thống công nghệ thông tin thì phải xuất trình thẻ BHYT bản giấy.

Như vậy, người tham gia hoàn toàn có thể cung cấp thẻ BHYT khi đến làm thủ tục KCB BHYT, việc cơ sở y tế gây khó dễ với người bệnh BHYT là chưa đúng quy định, đề nghị ông liên hệ với Viện Y học cổ truyền Quân đội để được giải đáp chi tiết lý do.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 12/2026/TT-BTC, cơ sở KCB có trách nhiệm tra cứu thông tin thẻ BHYT ngay khi người bệnh đến làm thủ tục KCB BHYT. Do đó, Bạn hoàn toàn có thể sử dụng thẻ giấy để đi KCB BHYT và cơ sở KCB phải có trách nhiệm tra cứu thông tin thẻ của người tham gia BHYT.

Câu 33. "Tôi muốn hỏi về vấn đề bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc có gì khác nhau? Các chế độ như thế nào? Quyền lợi người lao động ra sao?"

Trả lời:

1. Sự khác nhau giữa BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện

Theo quy định của Luật BHXH năm 2024, BHXH là loại hình BHXH do

Nhà nước tổ chức (bao gồm cả BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện); tuy nhiên, BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện có những quy định khác nhau như sau:

1.1. Đối tượng tham gia

- Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc được quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 2 Luật BHXH năm 2024 và người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc phải tham gia.

- Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện được quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật BHXH năm 2024: Công dân Việt Nam từ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng.

1.2. Các chế độ BHXH

- Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật BHXH năm 2024, BHXH bắt buộc có các chế độ: Ốm đau; Thai sản; Hưu trí;Tử tuất; Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

- Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật BHXH năm 2024, BHXH tự nguyện có các chế độ: Trợ cấp thai sản; Hưu trí; Tử tuất; Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

1.3. Căn cứ đóng BHXH

 - Theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật BHXH năm 2024, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được quy định như sau:

+ Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

 + Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

+ Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

 - Theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật BHXH năm 2024, thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

 1.4. Tỷ lệ đóng BHXH:

 Theo quy định tại khoản Điều 32 Luật BHXH năm 2024, tỷ lệ đóng BHXH cụ thể như sau:

 - Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc bao gồm: 3% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH vào quỹ ốm đau và thai sản; 22% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất.

 - Tỷ lệ đóng BHXH tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Bạn có thể tìm đọc và nghiên cứu Luật BHXH năm 2024; Luật An toàn, vệ sinh lao động, Luật Việc làm, Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành để biết thêm chi tiết.

2. Về thời gian đóng bảo hiểm xã hội tại khoản 6 Điều 3 Luật BHXH năm 2024 quy định: “Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác”.

Câu 34. Tôi tham gia BHXH bắt buộc, có vợ sinh con thứ 2 (con thứ nhất còn sống), Công ty làm chế độ thai sản cho tôi được nghỉ 5 ngày chứ không được nghỉ 10 ngày như quy định. Tôi có thắc mắc thì Công ty trả lời do trong Giấy ra viện của vợ tôi có nằm viện 5 ngày do đó tôi chỉ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản là 5 ngày. Công ty trả lời cho tôi như vậy có đúng không?

Trả lời:

Theo điểm a khoản 1, Điều 14 Luật Dân số số năm 2025 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy  định: “Trường hợp sinh con thứ hai, thời gian nghỉ thai sản đối với lao động nữ là 07 tháng; lao động nam là 10 ngày làm việc khi vợ sinh con”.

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị Định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số quy định về điều kiện hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai “Lao động nữ sinh con thứ hai, lao động nam khi vợ sinh con thứ hai đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về BHXH và được hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Dân số thuộc các trường hợp sau: a) Lao động nữ khi sinh con mà tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống; b) Lao động nam khi vợ sinh con mà tại thời điểm sinh, người vợ có một con đẻ còn sống”.

Theo khoản 5 Điều 61 Luật BHXH năm 2024 quy định “Hồ sơ đề nghị nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần đối với lao động nam khi vợ sinh con là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con…”.

Căn cứ vào các quy định nêu trên, Trường hợp Bạn hỏi với nội dung trình bày ở trên nếu đủ điều kiện theo Luận Dân số năm 2025, thì Bạn bổ sung đủ thủ tục hồ sơ đề nghị Công ty lập bổ sung gửi cơ quan BHXH thanh toán chế độ đối với lao động nam được nghỉ là 10 ngày làm việc khi vợ sinh con theo quy định.

BHXH Việt Nam trả lời để Bạn được biết.

Câu 35. Chào anh chị, cho em hỏi là trong tháng em làm lại sau nghỉ thai sản được 8 ngày, và em nghĩ dưỡng sức 7 ngày, tới ngày đi làm lại con em lại nhập viện cấp cứu và em xin nghỉ tiếp, bên Công ty nói em là do nghỉ nhìu ko đủ công đóng bảo hiểm nên ko có tiền dưỡng sức sau sinh. Vậy có đúng ko ạ ? sao em thấy kỳ quá!

Trả lời:

Tại khoản 1, 2 Điều 60 Luật BHXH năm 2024 có quy định:

“1. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 52, khoản 1 hoặc khoản 4 Điều 53, điểm a khoản 3 Điều 54 của Luật này, lao động nữ chưa phục hồi sức khỏe thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa được quy định như sau:

a) 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

b) 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

c) 05 ngày đối với trường hợp khác.”

BHXH Việt Nam cung cấp các quy định về việc nghỉ dưỡng sức sau khi sinh để Bạn được biết và đối chiếu với trường hợp cụ thể của mình.

Câu 36. "Kính Mong BHXH Giải Đáp Thắc Mắc

Tôi và vợ cũ đã ly hôn nhưng sau lại có em bé với bạn gái. Tôi và bạn gái không có đăng kí kết hôn. Tôi có tham gia bảo hiểm xã hội, bạn thì không. Thì có được hưởng chế độ thai sản sau khi bạn nữ sinh không? Tôi có làm giám định ADN và thủ tục nhận con. Tên của tôi được ghi trên giấy khai sinh của bé. Vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản của BHXH không theo tôi tìm hiểu là đủ điều kiện. Nhưng phía công ty yêu cầu phải có đăng ký kết hôn mới giải quyết BHXH. Kính mong cơ quan BHXH cho tôi biết việc Công ty yêu cầu vậy có đúng quy định về thành phần hồ sơ của cơ quan BHXH không? Trường hợp của tôi, hồ sơ gồm những gì? Hãy trích lục văn bản, biểu mẫu để có thể trình bày với công ty.  Để tôi được hưởng quyền lợi theo quy định. Mã BHXH cá nhân 1120576518.

Tôi xin cảm ơn "

Trả lời:

Theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 50 Luật BHXH năm 2024, đối tượng hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật này là “Lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.”

Theo quy định tại khoản 5, Điều 61, Luật BHXH năm 2024 thì Hồ sơ đề nghị nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần đối với lao động nam khi vợ sinh con là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi.

Trường hợp Bạn và bạn gái không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, tức là không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Mặc dù thủ tục hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản không có Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nhưng đối chiếu với quy định điểm g khoản 1 Điều 50 Luật BHXH năm 2024 nêu trên thì Bạn không được hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật BHXH năm 2024.

Tuy nhiên khi con của Bạn dưới 7 tuổi bị bị ốm đau, thì Bạn sẽ được nghỉ việc để chăm sóc con ốm theo quy định tại Điều 42, Luật BHXH năm 2024.

Câu 37. Kính gửi Cơ quan BHXH,

Tôi tên là: Trịnh Hoàng Như Xuân

Số CCCD: 079301008xxx

Mã số BHXH: 7928570xxx

Tôi xin được hỏi về trường hợp hưởng chế độ thai sản đối với người lao động đã thôi việc trước thời điểm sinh con.

Tôi sinh con ngày 29/03/2024. Trước thời điểm sinh, tôi đã nghỉ việc và hiện không còn tham gia BHXH tại đơn vị sử dụng lao động.

Theo quá trình tham gia BHXH của tôi, trong 12 tháng trước khi sinh, tôi có thời gian đóng BHXH vào các tháng 04/2023, 05/2023 và 06/2023 (03 tháng); tổng thời gian tham gia BHXH của tôi trước đó trên 12 tháng.

Trong thời gian mang thai, tôi có nhiều lần phải nhập viện điều trị/theo dõi do thai kỳ nguy cơ cao, các lần khám chữa bệnh này hiện vẫn có thông tin trên hệ thống VssID.

Do đó, tôi muốn được cơ quan BHXH tư vấn giúp:

1. Trường hợp của tôi có thuộc diện được hưởng chế độ thai sản theo trường hợp đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng, trong thời gian mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai và có từ đủ 03 tháng đóng BHXH trong 12 tháng trước khi sinh hay không?

2. Việc tôi đã sinh con từ ngày 29/03/2024 đến nay đã hơn 2 năm, hiện tôi còn được nộp hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ thai sản hay không?

3. Nếu trường hợp của tôi có thể được xem xét, tôi cần cung cấp giấy tờ gì để chứng minh việc phải nghỉ việc/dưỡng thai theo chỉ định y tế?

Hiện tôi không còn giữ các giấy tờ nằm viện trước đây, nhưng thông tin các lần khám chữa bệnh/nằm viện vẫn được cập nhật trên VssID. Tôi có thể liên hệ cơ sở y tế để xin trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy xác nhận liên quan hay không?

Kính mong Cơ quan BHXH kiểm tra và hướng dẫn giúp tôi điều kiện, thời hạn nộp hồ sơ và giấy tờ cần thiết để tôi thực hiện đúng quy định.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

1. Về điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con

- Khoản 2, khoản 3 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con là phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con; trường hợp đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- Khoản 4 Điều 31 Luật BHXH quy định: Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

2. Việc cấp các giấy tờ thể chứng nhận nghỉ dưỡng thai thực hiện theo quy định tại Điều 18, Điều 26 Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành luật BHXH và Luật An toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế:

Điều 18 Thông tư số 56/2017/TT-BYT quy định các giấy tờ chứng nhận dưỡng thai gồm một trong các giấy tờ sau:

a) Giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT

b) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT đối với đối tượng là lao động nữ mang thai đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong trường hợp điều trị ngoại trú;

c) Biên bản giám định y khoa thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 52/2016/TT-BYT đối với trường hợp do Hội đồng Giám định y khoa cấp;

d) Giấy ra viện theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.

Nội dung tại các giấy tờ này phải thể hiện nội dung chỉ định “nghỉ dưỡng thai”

- Khoản 5 Điều 26 Thông tư số 56/2017/TT-BYT quy định trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH có trách nhiệm:

a) Cấp lại giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH trong các trường hợp sau đây:

- Bị mất, bị hỏng;

- Người ký các giấy chứng nhận không đúng thẩm quyền;

- Việc đóng dấu trên các giấy chứng nhận không đúng quy định;

- Có sai sót về thông tin được ghi trên giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai, giấy chứng nhận không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.

Trường hợp cấp lại phải đóng dấu "Cấp lại" trên giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai, , giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.

b) Bổ sung, sửa đổi nội dung trên giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH trong trường hợp có sai sót về thông tin được ghi trên giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.

Sau khi bổ sung, sửa đổi nội dung phải đóng dấu treo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (dấu đã đăng ký với cơ quan BHXH) tại phần nội dung bổ sung, sửa đổi.

3. Hồ sơ đối với trường hợp sinh con mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo quy định tại khoản 1 Điều 101 Luật BHXH năm 2014 gồm các giấy tờ sau:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này (các giấy tờ theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 56/2017/TT-BYT).

BHXH Việt Nam cung cấp các quy định về chế độ thai sản sinh con trong trường hợp mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai để Bạn được biết, trường hợp nếu Bạn đáp ứng đủ các quy định nêu trên thì Bạn nộp hồ sơ đến cơ quan BHXH nơi cư trú đồng thời giải trình rõ lý do nộp hồ sơ chậm để được xem xét giải quyết hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Bạn liên hệ đến cơ quan BHXH nơi gần nhất và cung cấp hồ sơ và để được giải đáp cụ thể.

Câu 38. Tôi sinh ở Quảng Ninh, ngày sinh là  ngày 15/3/1974 tôi làm trong khai thác hầm lò được 15 năm rồi nếu tính cả thời gian thai sản, tôi có 2 lần sinh con tổng thời gian nghỉ thai sản của tôi là 10 tháng (1 lần 4 tháng, 1 lần 6 tháng). Giờ tôi đang tính tuổi nghỉ hưu, cơ quan cho tôi hỏi nếu làm việc trong hầm lò 15 năm và tham gia BHXH trong ngành nghề nặng nhọc độc hại trong toàn bộ thời gian này là tôi có thể nghỉ hưu rồi đúng không và tổng thời gian đóng BHXH để tính nặng nhọc độc hại của tôi có tính 10 tháng tôi nghỉ thai sản không ạ

Trả lời:

Điểm b khoản 1 Điều 64 Luật BHXH quy định người lao động quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu: Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (NNĐHNH) hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (ĐBNNĐHNH ) thuộc danh mục nghề, công việc NNĐHNH hoặc ĐBNNĐHNH do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư số 12/2025/TT-BNV ngày 30/6/2025 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc quy định: Đối với người lao động đang làm nghề, công việc NNĐHNH hoặc ĐBNNĐHNH hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 hoặc làm công việc khai thác than trong hầm lò, nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mà thời gian hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng BHXH bắt buộc thì thời gian này được tính là thời gian làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Do Bạn không nêu rõ thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của Bạn vào thời điểm nào, có được tính là thời gian đóng BHXH hay không nên BHXH Việt Nam chưa đủ căn cứ để trả lời cụ thể đối với Bạn. Bạn liên hệ đến cơ quan BHXH nơi gần nhất và cung cấp thông tin hoặc hồ sơ để được hỗ trợ.

Câu 39. Trong Luật BHXH mới 2024 quy định: Trường hợp thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thì cả lao động nữ và người chồng đều được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như trường hợp sinh con. Tuy nhiên không có quy định nêu người lao động sinh con mà con chết sau khi sinh thì người lao động sẽ được hưởng quyền lợi như thế nào, có được áp dụng như các trường hợp trên hay không? nhờ cơ quan hỗ trợ giải đáp

Trả lời:

 Khoản 1 Điều 53 Luật BHXH năm 2024 quy định thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con của lao động nữ được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 139 của Bộ luật Lao động.

Khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 29 Luật Dân số năm 2025 quy định như sau: “Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp lao động nữ sinh con được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật BHXH năm 2024, khoản 1 Điều 29 Luật Dân số năm 2025 (không phân biệt đối với trường hợp sau khi sinh con còn sống hay chết).

Câu 40. Tôi là nam giới, đủ 35 năm đóng bhxh nhưng mới 57 tuổi, tôi dừng đóng và chờ đến 62 tuổi nhận lương hưu, vậy lúc đó tôi có đc nhận 75% không? Và trong thời gian chờ này tôi có thể làm hưởng thất nghiệp ko?

Trả lời:

Theo quy định tại Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ Quy định tuổi nghỉ hưu thì năm 2026 tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường đối với nam giới là 61 tuổi 6 tháng và đối với nữ là 57 tuổi. Như vậy nếu Bạn là nam giới, có 35 năm làm việc trong điều kiện lao động bình thường thì tính đến nay, Bạn chưa đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí. Do vậy trong thời gian chờ đủ tuổi hưởng chế độ hưu trí, Bạn sẽ được giải quyết hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp nếu đủ các điều kiện quy định tại Điều 38, Luật Việc làm năm 2025 như sau:

a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.

b) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

c) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.

Sau khi hết thời hạn hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì Bạn chờ đến khi đủ 62 tuổi để nộp hồ sơ hưởng chế độ hưu trí. Khi đó tỷ lệ % hưởng chế độ hưu trí của bạn được tính theo quy định tại điểm b, Điều 66, Luật BHXH năm 2024, mức lương hưu hàng tháng là 75% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

Câu 41. Tôi tham gia BHXH bắt buộc từ tháng 09/2025 đến tháng 05/2026, sau đó tham gia BHXH tự nguyện từ tháng 06/2026 đến tháng 08/2026. Ngày 04/07/2026, tôi sinh con thì sẽ được giải quyết chế độ thai sản theo BHXH bắt buộc là được hưởng 6 tháng và trợ cấp 1 lần, hay chỉ được hưởng trợ cấp thai sản 2.000.000 đồng theo BHXH tự nguyện?

Trả lời:

Theo khoản 4 Điều 94 Luật BHXH năm 2024 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy  định: “Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này vừa có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện và vừa có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc thì chỉ được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc”.

Căn cứ vào quy định nêu trên, thì Bạn đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Câu 42. Em báo giảm BHXH vào tháng 8 bị sai hồ sơ của 1 bạn nhân viên, tháng 9 em nộp lại thì có bị thu BHYT của tháng 9 không ạ

Trả lời:

Trường hợp của bạn không phải truy thu BHYT tháng 9 (nếu không phát sinh chi phí khám chữa bệnh trong tháng 9).

Câu 43. Cho mình hỏi bé phải đi khám bệnh ở bệnh viện nhi mỗi tháng, bé nay vào lớp 1, mà thời hạn thẻ bhyt là 30/9/2026, nếu mua ở phường có được hỗ trợ giá như khi mua trong trường không ạ.

Trả lời:

Khoản 11 Điều 1 Luật BHYT số 51/2024/QH15 quy định: "Người đồng thời thuộc nhiều đối tượng  tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng  bảo hiểm y tế theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các  điểm c, d, đ, e và g khoản này;".

Do đó, khi bé nhà bạn vào lớp 1 thì tham gia BHYT theo nhóm đối tượng học sinh, sinh viên mà không tham gia BHYT theo đối tượng hộ gia đình tại địa phương. Nhà trường nơi bé theo học sẽ lập danh sách học sinh tham gia BHYT gửi cơ quan BHXH để cấp thẻ BHYT theo đối tượng học sinh, sinh viên cho bé nhà bạn.

Câu 44. Tôi có 1 câu hỏi xin nhờ BHXH Việt Nam giải đáp giúp. Công ty tôi có 1 trường hợp NLĐ thôi việc vào ngày 1/4 nên khi làm báo giảm từ tháng 4 sẽ bị truy thu thẻ BHYT 4.5% của tháng này. Nhưng NLĐ đó đồng thời báo tăng bên công ty mới từ tháng 4 và vẫn phải đóng đủ 32,5% BHXH, BHYT, BHTN. Vậy cho tôi hỏi như vậy có phải NLĐ và Công ty đã đóng trùng thẻ BHYT trong tháng 4 không và có được hoàn tiền BHYT không, cách làm hồ sơ hoàn tiền BHYT như thế nào? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Trường hợp NLĐ thôi việc vào ngày 1/4, đồng thời đã báo tăng và đóng đủ 32,5% BHXH, BHYT, BHTN tại công ty mới từ tháng 4 thì cơ quan BHXH thực hiện giảm số phải thu BHYT tháng 4 của NLĐ tại công ty cũ.

Câu 45. Bố mẹ em đã đóng báo hiểm y tế tự nguyện gần 10 năm nay rồi. Năm 2025, cũng đã đóng trước khi hết hạn, có lưu lại hoá đơn. Tuy nhiên từ đợt đóng tiền năm 2025 đến tháng 7/2026 mới đi khám lại. Khi đi khám lại thì phát hiện ra chưa được gia hạn thẻ bảo hiểm. Mẹ em đem hoá đơn đóng tiền ra làm bằng chứng thì người phụ trách ở trạm y tế mới đóng tiếp cho bố mẹ em vào tháng 8/2026 (gián đoạn thời gian đóng của mẹ e). Vậy phải làm sao để nối hạn lại được cho mẹ e, vì đây là lỗi của đơn vị thu.

Trả lời:

Căn cứ điểm d khoản 5, khoản 7 Điều 3 Hợp đồng Ủy quyền thu BHXH, BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 1155/QĐ-BHXH ngày 12/5/2022 của BHXH Việt Nam (sửa đổi, bổ sùng bởi Quyết định số 615/QĐ-BHXH ngày 11/4/2023 của BHXH Việt Nam) thì tổ chức dịch vụ (TCDV) hàng ngày, chuyển toàn bộ tiền thu BHXH, BHYT, danh sách, thông tin người tham gia cho cơ quan BHXH; Xử lý/khắc phục ngay các hậu quả do lỗi kỹ thuật chậm chuyển tiền, hồ sơ người tham gia nhằm đảm bảo quyền lợi của người tham gia; bồi thường mọi thiệt hại (nếu có) theo quy định.

Do đó TCDV nơi bạn đóng tiền tham gia BHYT sẽ có trách nhiệm bồi hoàn mọi chi phí phát sinh khi đi khám chữa bệnh BHYT của bạn trong thời gian bạn đã đóng tiền mà chưa được cấp thẻ BHYT.

Đề nghị Bạn cung cấp thông tin tham gia BHYT của bạn: mã số BHXH, biên lại thu tiền để cơ quan BHXH tiến hành xác minh và xử lý đối với TCDV vi phạm các quy định của hợp đồng Ủy quyền thu BHXH, BHYT đã ký.

Câu 46. Kính gửi Bảo hiểm Xã hội Việt Nam!

Công ty chúng tôi thuộc loại hình Du lịch. Với mỗi tour du lịch chúng tôi sẽ phát sinh việc thuê dịch vụ của các cộng tác viên như: Hướng dẫn viên, MC, Hỗ trợ viên đi cùng đoàn... Việc phát sinh này tùy thuộc vào việc phát sinh tour từng tháng. Hiện tại công ty chúng tôi đang ký hợp đồng Khoán dịch vụ theo từng vụ việc, trả phí dịch vụ theo từng lần, không quản lý thời gian, không chấm công, công việc phát sinh không thường xuyên, các điều khoản hợp đồng đang áp dụng theo Luật dân sự, với những cá nhân có phí dịch vụ >2tr thì chúng tôi có khấu trừ và nộp thuế TNCN đầy đủ. Tuy nhiên, BHXH cơ sở yêu cầu giải trình chênh lệch dữ liệu giữa Thuế và BHXH thì yêu cầu những cá nhân có nhận phí dịch vụ trên mức lương cơ sở đều phải đóng bảo hiểm ở mức thấp nhất. Vậy xin hỏi các đối tượng này có thuộc đối tượng phải đóng BHXH không và việc cơ quan bảo hiểm yêu cầu như vậy đã đúng chưa?

Theo tôi hiểu: Các cộng tác viên (HDV, MC, Hỗ trợ viên...) trong trường hợp công ty mô tả KHÔNG thuộc đối tượng phải đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc.

Cơ sở pháp lý và điều kiện áp dụng

- Bản chất hợp đồng: Hợp đồng khoán dịch vụ/dịch vụ theo Bộ luật Dân sự hướng đến kết quả công việc (hoàn thành tour/chương trình) chứ không phải bản chất quản lý lao động.

- Đặc điểm thực tế: Công ty không quản lý thời gian, không chấm công, không điều hành nhân sự trực tiếp theo kỷ luật lao động và công việc không diễn ra thường xuyên.

-  Bản chất pháp lý BHXH: BHXH bắt buộc chỉ áp dụng cho người làm việc theo Hợp đồng lao động (có thời hạn từ 1 tháng trở lên) hoặc trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có bản chất là quan hệ lao động (có quản lý, điều hành, trả lương, chấm công).

Vậy Kính mong Cơ quan BHXH có một câu trả lời rõ ràng giúp công ty là các đối tượng Cộng tác viên, ký hợp đồng khoán dịch vụ có thuộc đối tượng phải đóng BHXH và việc yêu cầu truy thu bảo hiểm đối với các cá nhân nói trên khi có mức phí dịch vụ trên 2.340.000 VNĐ/tháng từ 1/7/2025 là đã đúng chưa?

Chân thành cảm ơn Quý Cơ quan.

Trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 32 Bộ luật Lao động năm 2019, điểm a, điểm l khoản 1 Điều 2, khoản 5 Điều 33 của Luật BHXH năm 2024:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

- Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

- Đối tượng quy định tại điểm a khoản này (điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH năm 2024) làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

- Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này (Luật BHXH năm 2024) mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng BHXH tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng BHXH cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng BHXH tháng gần nhất.

Đối chiếu các quy định nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng khoán dịch vụ với người lao động là cộng tác viên mà có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất thì thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. 

Câu 47. Công ty nợ đóng BHXH của em và cũng chưa chốt sổ BHXH, cũng không báo nghỉ không lương cho em, đã gần 1 năm nay cứ để em như thế. Em muốn tham gia BHXH tự nguyện cũng không được. E muốn chốt sổ BHXH thì đơn vị không phối hợp, lương thì không trả cho em, vậy em làm sao để được tham gia và hưởng BHYT

Trả lời

Theo quy định tại khoản 3 điều 13 Luật BHXH, người sử dụng lao động có trách nhiệm phối hợp với cơ quan BHXH trong việc xác nhận thời gian đóng BHXH khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định pháp luật.

Trường hợp đơn vị không phối hợp để báo giảm, xác nhận thời gian đóng BHXH khi Ông/Bà nghỉ việc thì Ông/Bà có thể liên hệ với Sở Nội vụ, là cơ quan quản lý lao động tại địa phương để được bảo vệ quyền lợi.

Câu 48. Em chào các anh chị ạ, em hiện đã trúng tuyển đại học, thẻ học sinh của em sắp hết hạn, em nghe có thông tin sẽ đồng bộ số BHXH là Căn cước công dân thế khi nhập học là sinh viên em sẽ khai báo thẻ BHYT với trường học là thẻ BHYT hiện tại hay số CCCD và việc đồng bộ đó là tự động cơ quan BHXH làm hay em có phải làm gì không ạ

Trả lời:

Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Kế hoạch số 3115/KH-BHXH ngày 13/8/2026 quy định việc chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân thay thế mã số bảo hiểm xã hội trên các phần mềm nghiệp vụ bắt đầu từ ngày 01/9/2026.

Sau khi nhận kết quả chuyển đổi mã số BHXH được thông báo đến em thông qua ứng dụng VssID, em thực hiện khai báo số định danh cá nhân/căn cước công dân để nhà trường lập danh sách tham gia BHYT theo quy định.

Câu 49. Chào anh chị, nhờ các anh chị tư vấn giải đáp cho em về giá trị thẻ BHYT trong năm học đối với học sinh, sinh viên theo từng cấp học với ạ (có phải tính từ ngày khai giảng đến khi kết thúc năm học không ạ)

Trả lời:

- Khoản 7 Điều 13 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP quy định:

Đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế là học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông đóng bảo hiểm y tế hàng năm như sau:

a) Học sinh lớp 1: từ ngày 01 tháng 10 năm đầu tiên của cấp tiểu học; từ ngày cuối của tháng trẻ đủ 72 tháng tuổi đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Học sinh lớp 12: từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9 của năm đó. Khuyến khích học sinh lớp 12 đóng bảo hiểm y tế và được hưởng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đến hết ngày 31 tháng 12 của năm học cuối để bảo đảm liên tục quyền lợi bảo hiểm y tế, không phải hoàn trả phần kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế của ngân sách nhà nước trong trường hợp thay đổi đối tượng.

- Khoản 8 Điều 13 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP quy định:

Đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế là học sinh, sinh viên của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đóng bảo hiểm y tế hằng năm, trong đó:

a) Học sinh, sinh viên năm thứ nhất của khóa học: từ ngày nhập học; trường hợp thẻ của học sinh lớp 12 đang còn giá trị sử dụng sau ngày nhập học thì đóng từ ngày thẻ bảo hiểm y tế hết hạn;

b) Học sinh, sinh viên năm cuối của khóa học: từ ngày 01 tháng 01 đến ngày cuối của tháng kết thúc khóa học. Khuyến khích học sinh, sinh viên năm cuối của khóa học đóng bảo hiểm y tế và được hưởng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đến hết ngày 31 tháng 12 của năm học cuối để bảo đảm liên tục quyền lợi bảo hiểm y tế, không phải hoàn trả phần kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế của ngân sách nhà nước trong trường hợp thay đổi đối tượng.

Câu 50. Về việc tham gia BHYT đối với lưu học sinh diện Hiệp định và lưu học sinh diện ngoài Hiệp định hiện nay được thực hiện như thế nào? Trường hợp lưu học sinh Campuchia học tập theo diện tự túc có được tiếp tục tham gia/mua BHYT thông qua nhà trường không? Thẻ BHYT của lưu học sinh có hạn từ ngày nộp tiền hay phải 30 ngày sau mới có hạn?

Trả lời:

Tại điểm n khoản 3 Điều 12 Luật BHYT quy định đối tượng tham gia BHYT là “Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam” thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng. Theo đó, lưu học sinh người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam theo diện Hiệp định được cấp học bổng từ ngân sách Nhà nước Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHYT theo quy định.

Trường hợp lưu học sinh người nước ngoài (Campuchia) đang học tập tại Việt Nam theo diện tự túc (không được cấp học bổng từ ngân sách Nhà nước Việt Nam) không thuộc đối tượng tham gia BHYT theo quy định nêu trên.

Thẻ BHYT của lưu học sinh có giá trị sử dụng từ ngày người tham gia đóng BHYT.

Câu 51. Các cháu là người Hàn Quốc, là con của các chuyên gia đang làm việc và sinh sống tại Việt Nam, hiện đang theo học tại Trường Liên cấp Quốc tế Hàn Quốc tại Việt Nam. Xin hỏi, trong trường hợp này, nhà trường có được lập danh sách đề nghị tham gia BHYT cho các học sinh nêu trên để mua thẻ BHYT theo quy định hay không?

Trả lời:

Tại điểm n khoản 3 Điều 12 Luật BHYT quy định đối tượng tham gia BHYT là “Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam” thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng

Trường hợp các cháu là con của các chuyên gia người Hàn Quốc hiện đang theo học tại Trường Liên cấp Quốc tế Hàn Quốc tại Việt Nam mà không được cấp học bổng từ ngân sách Nhà nước Việt Nam thì không thuộc đối tượng tham gia BHYT.

Câu 52. Tôi thuộc vùng an toàn khu, khi đề nghị doanh nghiệp liên hệ cơ quan BHXH để đổi mã quyền lợi cho tôi thì doanh nghiệp nói cơ quan BHXH nói phải có xác nhận của địa phương về việc đang thường trú tại vùng an toàn khu chứ hình ảnh chụp thông tin cư trú trên Vnied của tôi không đảm bảo (sợ tôi làm giả). Tôi về UBND xã phường xin xác nhận thì xã phường bảo có Vnied rồi, xuất trình cái đó chứ xã phường không có trách nhiệm xác nhận. Tôi bảo doanh nghiệp là để tôi lên tận cơ quan BHXH và đăng nhập Vnied của tôi cho họ nhìn để biết hình ảnh chụp của tôi không giả nhưng doanh nghiệp bảo cơ quan BHXH họ không tiếp từng cá nhân người lao động đâu. Gần 1 tháng trời tôi vẫn loay hoay chưa được đổi mã quyền lợi. Cơ quan cho tôi hỏi 2 việc thôi:

- Thứ nhất là: Tôi có thể tự đi lên cơ quan để đề nghị thay đổi mã quyền lợi không

- Thứ hai là: Chính xác thì hồ sơ đề nghị đổi mã quyền lợi cho đối tượng an toàn khu như tôi bao gồm những giấy tờ gì. Nhờ cơ quan cho tôi biết hồ sơ đối với trường hợp nộp qua doanh nghiệp, tự nộp và qua dịch vụ công để tôi cân nhắc thực hiện sao cho thuận nhất ạ

 Cảm ơn các anh chị rất nhiều

Trả lời:

Điều 4 Quyết định số 366/QĐ-BHXH ngày 29/4/2026 của Giám đốc BHXH Việt Nam về ban hành quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT quy định đối với người lao động đang tham gia BHXH, BHYT, BHTN tại đơn vị sử dụng lao động kê khai theo mẫu tờ khai đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS).

 Về giấy tờ chứng minh cư trú, cơ quan BHXH khai thác thông tin cư trú trực tiếp từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định mã quyền lợi hưởng, người tham gia không phải nộp thêm giấy tờ.

Câu 53. Chào anh chị. Em mới ký HĐLĐ với Công ty tháng 8 thì công ty sẽ đóng BHXH cho em và có hiệu lực từ tháng 8 này luôn. Trước đó hơn 1 tháng gia đình em có mua BHYT theo hộ gia đình và có hiệu lực hồi tháng 7 này. Thì bây giờ e đóng BHYT 2 lần vậy có đc hoàn hay giải quyết như thế nào ko ạ? Cuối tháng 9 em lại có dự định nghỉ ở Công ty, vậy em mong BHXH hãy tự gia hạn tiếp số tháng còn lại trên thẻ BHYT HGĐ để có thẻ sử dụng? Em cảm ơn mong đc giải đáp thắc mắc.

Trả lời:

Trường hợp của bạn tham gia BHXH, BHYT bắt buộc từ tháng 8/2026 thì cơ quan BHXH sẽ hoàn trả tiền đóng BHYT theo hộ gia đình từ tháng 8/2026 đến hết giá trị sử dụng của thẻ.

Sau khi chấm dứt hợp đồng, bạn tiếp tục kê khai Tờ khai (TK1-TS), nộp tiền đóng qua tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng để tham gia BHYT theo hộ gia đình, đảm bảo quyền lợi tham gia liên tục.

Câu 54. Cháu hiện tại đang là sinh viên năm 3 tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, có hộ khẩu thường trú tại xã ATK (Phú Lương, Thái Nguyên) Nhà trường có thông báo đóng BHYT 2027. Vậy cháu có phải đóng tiền BHYT cho nhà trường không ạ? Và tiền BHYT năm 2026 của cháu hiện tại chưa được hoàn theo chính sách của nhà nước, vậy khi nào cháu mới được hoàn và làm thế nào để được hoàn ạ?

Trả lời:

Khoản 5 Điều 13 Luật BHYT 2024 quy định "a) Người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản này;"

Trường hợp cháu đang thường trú tại các xã an toàn khu cách mạng trong kháng chiến chống Pháp hoặc chống Mỹ đã được cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thuộc đối tượng tham gia theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP và được ngân sách nhà nước đóng. Để hoàn tiền đóng BHYT, cháu liên hệ với cơ quan BHXH để được xem xét, giải quyết theo quy định.

Câu 55. Tôi tên là: Nguyễn Ngọc Thắng, Ngày sinh 19/04/1979

Mã BHXH:0111183xxx, Số CCCD :033079009xxx

Sđt : 0985353xxx

Trong tháng 06/2026 tôi bị tai nạn giao thông bệnh viện có cấp cho tôi 3 giấy nghỉ việc hưởng BHXH trong 3 lần khám bệnh, số ngày nghỉ trên 3 giấy trên là liên tiếp từ 03/06 dến hết 26/06/2026. Tức là tôi thuộc diện nghỉ ốm đau quá 14 ngày/tháng. Vậy sao công ty nơi tôi làm việc vẫn truy thu tiền đóng bảo hiểm y tế của tháng 06/2026?

Tôi mong muốn được giải đáp vấn đề trên là đúng hay sai, theo căn cứ nào?!

Mong được giải đáp sớm để tôi có căn cứ cho việc hoàn thành nghĩa vụ cũng như quyền lợi với BHXH

Xin cảm ơn!

Trả lời:

Điểm b khoản 2 Điều 12 Luật BHYT năm 2024 quy định: "b. Người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; người nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày hoặc người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; người nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;".

Câu 56. Kính gửi: Bảo hiểm Xã hội Việt Nam,

Tôi tên là: Lê Tấn Thành

Tôi viết thư này kính mong cơ quan Bảo hiểm Xã hội giải đáp giúp tôi một thắc mắc về chính sách miễn đóng Bảo hiểm y tế (BHYT) cho sinh viên trong giai đoạn năm 2026 và 2027.

Thông tin cụ thể của tôi như sau:

Nơi thường trú: Thôn Thăng Hưng Đông, xã Bàu Cạn, tỉnh Gia Lai.

Nơi ở hiện tại (tạm trú): Ký túc xá khu A, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo thông tin gia đình và phụ huynh tôi tìm hiểu, địa phương nơi tôi có hộ khẩu thường trú (xã Bàu Cạn, tỉnh Gia Lai) thuộc khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn/đặc biệt khó khăn, nên đối tượng sinh sống tại đây có thể thuộc diện được Nhà nước hỗ trợ hoặc miễn đóng BHYT.

Tuy nhiên, hiện tại tôi đang học tập và đăng ký tạm trú tại Ký túc xá Đại học Quốc gia TP.HCM, và nhà trường đang tiến hành thu BHYT theo diện sinh viên học tập trung.

Kính mong cơ quan giải đáp giúp tôi: Tôi cần làm những thủ tục, giấy tờ gì và nộp tại đâu để được hưởng quyền lợi này trong thời gian đang học tập tại TP.HCM (hay phải làm thủ tục tại nơi thường trú ở Gia Lai)?

Tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan Bảo hiểm Xã hội Việt Nam đã quan tâm, hướng dẫn và giải đáp thắc mắc giúp tôi.

Trân trọng

Trả lời:

Trường hợp bạn là sinh viên nhưng đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì bạn tham gia BHYT được NSNN đóng. Bạn liên hệ tới UBND cấp xã nơi cư trú để được lập danh sách cấp thẻ BHYT và thông báo cho nhà trường nơi bạn đang theo học

Câu 57: Em tên là Y E Ry Nho, là sinh viên Trường Đại học sư phạm Đà Nẵng em muốn hỏi là đầu năm em nộp phí bảo hiểm y tế tại trường, lúc đó chưa sáp nhập các tỉnh nên huyện Ngọc hồi tỉnh Kon Tum không nằm trong diện được miễn phí bảo hiểm y tế. Nhưng sau khi sắp nhập thì thành xã Bờ Y tỉnh Quảng Ngãi vào thuộc địa phương đặc biệt khó khăn và được miễn phí bảo hiểm y tế. Em muốn hỏi là em có được hoàn trả lại số tiền đã đóng không? Quy trình, thủ tục nếu có.

Em xin cảm ơn!

Trả lời:

Trường hợp bạn là sinh viên nhưng đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì bạn tham gia BHYT được NSNN đóng. Bạn liên hệ tới UBND cấp xã nơi cư trú để được lập danh sách cấp thẻ BHYT; thông báo cho nhà trường nơi bạn đang theo học và đề nghị hướng dẫn thực hiện hoàn trả.

Câu 58. Cơ quan BHXH cho em hỏi trong trường hợp nào người bệnh không phải thanh toán tiền xe cấp cứu khi chuyển người bệnh lên bệnh viện tuyến trên ạ

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ, người bệnh không phải tự thanh toán chi phí vận chuyển trong trường hợp đang điều trị nội trú hoặc cấp cứu, phải chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thuộc đối tượng được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí vận chuyển theo quy định.

Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp dịch vụ vận chuyển thì chi phí vận chuyển được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định.

BHXH Việt Nam thông tin để bạn biết.

Câu 59. Tôi cần hỏi về cách thức điều chỉnh BHYT cho người có công. Bố tôi được hưởng BHYT 100% với diện người có công, tuy nhiên BHYT đó do đơn vị ở Hưng Yên cấp, hiện tại bố tôi đang thường trú tại Tp.HCM, xin hỏi muốn được nhận mức hỗ trợ BHYT cho người có công tại TPHCM thì phải cần những giấy tờ gì và thực hiện như thế nào?

Trả lời:

1.Theo quy định của Luật BHYT, đối với trường hợp bố của Bạn tự đi KCB BHYT tại TP.HCM thì vẫn được hưởng đầy đủ quyền lợi BHYT như tại nơi đăng ký KCB ban đầu trong các trường hợp sau đây:

- Trường hợp cấp cứu;

- Đến KCB BHYT tại các cơ sở y tế cấp ban đầu;

- Đến KCB tại các cơ sở y tế cấp cơ bản:

- Bệnh viện tuyến huyện/cơ sở y tế trong giai đoạn tạm xếp cấp cơ bản/cơ sở y tế dưới 50 điểm

2. Ngoài ra, nếu bố của Bạn tự đi KCB:

- Cơ sở y tế cấp cơ bản (Bệnh viện tuyến tỉnh/tuyến Trung ương/cơ sở y tế từ 50 – dưới 70 điểm):

+ Ngoại trú: được hưởng 100% chi phí theo mức hưởng nếu bệnh/nhóm bệnh thuộc PL 02 ban hành kèm theo TT 01/2025/TT-BYT; 50% chi phí them mức hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh khác

+ Nội trú: được hưởng 100% chi phí theo mức hưởng;

- Cơ sở y tế cấp chuyên sâu

+ Bệnh viện tuyến tỉnh: Ngoại trú (100% chi phí theo mức hưởng nếu bệnh/nhóm bệnh thuộc PL 01 ban hành kèm theo TT 01/2025/TT-BYT; 50% chi phí theo mức hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh khác); Nội trú: được hưởng 100% chi phí theo mức hưởng;

+ Bệnh viện tuyến TW/ cơ sở y tế từ 70 điểm trở lên: Ngoại trú (100% chi phí theo mức hưởng nếu bệnh/nhóm bệnh thuộc PL 01 ban hành kèm theo TT 01/2025/TT-BYT); Nội trú: (100% chi phí theo mức hưởng nếu bệnh/nhóm bệnh thuộc PL 01 ban hành kèm theo TT 01/2025/TT-BYT; 40% chi phí theo mức hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh khác);

Trên đây là mức hưởng của đối tượng người có công khi tự đi KCB BHYT tại TP.HCM. Đối với các khoản hỗ trợ khác do không thuộc phạm vi chi trả của cơ quan BHXH nên BHXH Việt Nam không có cơ sở để hướng dẫn, đề nghị Bạn liên hệ với Ủy ban nhân dân nơi lập danh sách cấp thẻ BHYT để được giải đáp vướng mắc.

Câu 60. Cơ quan BHXH cho tôi hỏi: Bệnh nhân có giấy chuyển tuyến và đang nằm điều trị dài ngày tại Bệnh viện, có chỉ định chụp MRI tầng trên ổ bụng có khảo sát mạch tạng + MRI vùng chậu có tiêm chất tương phản từ bác sĩ. Vậy theo Luật BHYT quy định, chi phí MRI như trên có được BHYT chi trả hay không?

Quy định của Luật BHYT áp dụng cho tất cả các bệnh viện công, ví dụ Bệnh viện Phụ Sản TW đúng không? Có lý do nào để bệnh viện từ chối % chi trả khi bệnh nhân đang điều trị nội trú và có Giấy chuyển tuyến không? Cảm ơn và mong nhận được trả lời từ cơ quan BHXH.

Trả lời:

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành; Thông tư số 35/2016/TT-BYT ngày 28/9/2016 của Bộ Y tế quy định danh mục, tỷ lệ và điều kiện thanh toán đối với dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2024/TT-BYT), chi phí chụp cộng hưởng từ (MRI) được quỹ BHYT thanh toán khi dịch vụ thuộc phạm vi hưởng BHYT và đáp ứng đầy đủ các điều kiện thanh toán theo quy định. Cụ thể, việc thanh toán chi phí MRI phải đáp ứng các điều kiện như: (i) được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; (ii) được thực hiện theo quy trình chuyên môn do cấp có thẩm quyền phê duyệt; (iii) được cấp có thẩm quyền phê duyệt giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh BHYT; và (iv) đáp ứng điều kiện thanh toán cụ thể được quy định đối với từng dịch vụ kỹ thuật.

Đối với trường hợp cụ thể nêu trên, để xác định chính xác chi phí MRI tầng trên ổ bụng có khảo sát mạch tạng và MRI vùng chậu có tiêm chất tương phản từ có được quỹ BHYT thanh toán hay không, cần căn cứ hồ sơ bệnh án, chỉ định của bác sĩ, mã dịch vụ kỹ thuật và các điều kiện thanh toán theo quy định hiện hành. Việc người bệnh đang điều trị nội trú và có Giấy chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phải là căn cứ duy nhất để xác định chi phí MRI thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT; việc thanh toán còn phụ thuộc vào các điều kiện nêu trên.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông tin để Bạn biết.

Câu 61. Hiện nay, cơ quan hoặc đơn vị nào có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết phần chi phí đồng chi trả BHYT vượt quá 6 lần mức lương cơ sở?

Cần liên hệ với cơ quan nào để thực hiện thủ tục? Hồ sơ cần chuẩn bị gồm những giấy tờ gì? Trình tự, thủ tục và thời gian giải quyết như thế nào? mong cơ quan hỗ trợ ạ?

Trả lời:

Theo quy định khoản 2 Điều 18 Nghị định số 188/2025/NĐ-CĐ thì người tham gia được hưởng quyền lợi miễn cùng chi trả ngay tại cơ sở KCB khi đợt KCB đó đủ điều kiện có thời gian tham gia liên tục từ 5 năm trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí KCB BHYT vượt quá 6 tháng lương cơ sở. Hiện nay, không còn quy định về việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị thanh toán trực tiếp chi phí miễn cùng chi trả của người tham gia BHYT tại cơ quan BHXH.

Câu 62. Tôi tham gia BHXH liên tục 3 năm rồi, nay tôi đang mang thai, siêu âm là thai đôi. Vậy nếu tôi sinh đôi lần đầu thì được hưởng bao nhiêu tháng thai sản (dự sinh của tôi là tháng 9/2026)

Trả lời:

Tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định lao động nữ sinh con được hưởng chế độ thai sản khi đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.

- Khoản 1 Điều 29 Luật Dân số năm 2025 quy định: “Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 139 của Bộ luật Lao động số 49/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 71/2025/QH15 quy định: “1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng”.

- Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP quy định điều kiện hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai: Lao động nữ sinh con thứ hai đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Dân số thuộc trường hợp sau: Lao động nữ khi sinh con mà tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống.

Theo thông tin cung cấp, bạn đã tham gia BHXH bắt buộc liên tục 03 năm. Nếu Bạn đáp ứng đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 2, 3, 5 Điều 50 Luật BHXH năm 2024 thì. Trường hợp bạn sinh đôi lần đầu (con thứ nhất sinh ra còn sống) vào tháng 9/2026 thì Bạn được nghỉ hưởng chế độ thai sản là 08 tháng.

BHXH Việt Nam cung cấp các quy định về chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con để bạn nắm được.

Câu 63. Bên e có NLĐ nghỉ ốm, e làm chế độ cho NLĐ, trong giấy ra viện ghi nhập viện lúc 9h11 ngày 10/7 và ra viện lúc 11h ngày 24/7, vậy cho e hỏi ngày vào viện có được tính là 1 ngày không ạ? và ngày ra viện được tính là nửa ngày phải ko ạ?

Trả lời:

Tại Công văn số 301/CTL&BHXH-BHXH ngày 03/03/2026, Cục Tiền lương và BHXH, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn: Theo quy định tại khoản 1 Điều 42, Điều 47 và Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, việc xem xét, xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau cần căn cứ đồng thời vào thời gian người lao động thực tế nghỉ việc (theo danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập, phù hợp với thời giờ làm việc bình thường mà người lao động phải làm việc theo hợp đồng lao động, nội quy lao động hoặc quy định của pháp luật) và giấy tờ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp làm căn cứ giải quyết chế độ ốm đau (giấy ra viện, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội). Trường hợp người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau không trọn ngày thì thực hiện theo khoản 5 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024; mức hưởng nửa ngày bằng một nửa mức hưởng một ngày. Trường hợp nghỉ việc dưới nửa ngày được tính là nửa ngày; từ nửa ngày đến dưới một ngày được tính là một ngày.

Do đó, đề nghị đơn vị căn cứ thời gian thực tế người lao động nghỉ việc, thời giờ làm việc bình thường của người lao động và thời gian điều trị được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác nhận để xác định thời gian đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau theo quy định.

Câu 64. Tôi đi làm sau sinh vào ngày 22/9, thì có được nghỉ dưỡng sức luôn không hay phải đợi đến tháng 10 báo tăng bảo hiểm thì tôi mới được nghỉ?

Trả lời: Khoản 1, khoản 2 Điều 60 Luật BHXH 2024 quy định:

1. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 52, khoản 1 hoặc khoản 4 Điều 53, điểm a khoản 3 Điều 54 của Luật này, lao động nữ chưa phục hồi sức khỏe thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp ngày 22/9 là ngày bạn trở lại làm việc sau khi đã hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, nếu sức khỏe chưa phục hồi thì bạn thuộc trường hợp được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ thai sản.

Thời gian nghỉ cụ thể do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở (nếu có) quyết định theo quy định nêu trên.

Câu 65. Cơ quan cho em hỏi em sinh con thứ 3 thì có được nghỉ 7 tháng ko ạ? Nếu ko thì tại sao con thứ 2 được 7 tháng mà con thứ 3 lại không được?

Trả lời:

Theo điểm a khoản 1, Điều 14 Luật Dân số số năm 2025 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định: “Trường hợp sinh con thứ hai, thời gian nghỉ thai sản đối với lao động nữ là 07 tháng; lao động nam là 10 ngày làm việc khi vợ sinh con”.

Khoản 1 Điều 29 Luật Dân số năm 2025 quy định: “Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 139 của Bộ luật Lao động số 49/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 71/2025/QH15 quy định: “1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng”.

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị Định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số quy định về điều kiện hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai “Lao động nữ sinh con thứ hai, lao động nam khi vợ sinh con thứ hai đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về BHXH và được hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Dân số thuộc các trường hợp sau: a) Lao động nữ khi sinh con mà tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống; b) Lao động nam khi vợ sinh con mà tại thời điểm sinh, người vợ có một con đẻ còn sống”.

Căn cứ vào các quy định nêu trên, Trường hợp bạn hỏi khi sinh con thứ hai lao động nữ được nghỉ 7 tháng đây là chính sách ưu việt khuyến khích của Đảng, Nhà nước quy định trong Luật Dân số để duy trì mức sinh thay thế với mức sinh tính bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sinh 2,1, giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, thích ứng với già hóa dân số. Trường hợp bạn sinh con thứ 3 (con thứ nhất, con thứ 2 còn sống) thì không thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 14  Luật Dân số.

Câu 66: Tôi hiện đang bán trái cây ở Tây Ninh, nơi thường trú của tôi ở Đồng Tháp. Tuy nhiên từ Tây Ninh về Đồng Tháp xa, mất công đi lại nên tôi  nộp hồ sơ hưởng BHXH 1 lần tại BHXH Tây Ninh. Tuy nhiên, BHXH Tây Ninh bắt tôi phải về nơi thường trú để nộp hồ sơ hoặc nếu nộp ở đây thì phải có giấy xác nhận tạm trú. Như vậy có đúng không vì tôi thấy đồng hương của tôi nộp ở TP HCM thì vẫn nộp được. Thế tóm lại là hồ sơ BHXH 1 lần nộp ở đâu cũng được hay chỉ nộp tại nơi thường trú hoặc tạm trú thôi. Mong cơ quan hướng dẫn tôi.
Trả lời:
Theo quy định của BHXH Việt Nam, thủ tục nộp hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng BHXH (BHXH) 1 lần được tiếp nhận theo 03 hình thức: (1) Nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa cơ quan BHXH  và Trung tâm phục vụ hành chính công các cấp; (2) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia; (3) Nộp hồ sơ thông qua tổ chức dịch vụ bưu chính công ích. 
Theo khoản 6, Điều 3 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ có quy định “Thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính là việc cho phép tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa để thuận tiện cho việc thực hiện của tổ chức, cá nhân, không phân biệt cấp chính quyền, địa giới hành chính nơi cư trú, nơi đặt trụ sở hoặc nơi đã cấp các loại giấy tờ cho tổ chức, cá nhân”; Tại công văn số 1388/BHXH-VP ngày 30/6/2025, BHXH Việt Nam cũng đã hướng dẫn về phạm vi, đối tượng, nội dung tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả thực hiện theo Điều 3, Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.
Quyết định 2222/QĐ-BHXH ngày 29/7/2025 của BHXH Việt Nam (điểm 10.3 khoản 10 Điều 3) quy định nguyên tắc của Bộ phận TN - Trả kết quả BHXH tỉnh/BHXH cơ sở: “Đối với hồ sơ giấy NLĐ, thân nhân NLĐ nộp trực tiếp nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết theo phân cấp: Tiếp nhận hồ sơ, thực hiện số hóa ngay hồ sơ đã tiếp nhận; chuyển hồ sơ đã tiếp nhận đến BHXH tỉnh/BHXH cơ sở có thẩm quyền giải quyết trên phần mềm tiếp nhận hồ sơ ngay sau khi số hóa (đồng thời gửi kèm hồ sơ giấy)...”
Theo đó, người dân có thể nộp hồ sơ tại nơi thuận tiện nhưng phải bảo đảm hồ sơ đủ điều kiện, hợp lệ, hợp pháp; cơ quan BHXH sẽ tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Tuy nhiên, đối với trường hợp trên, do ông/bà chưa cung cấp rõ thông tin đã nộp hồ sơ tại BHXH tỉnh hay BHXH cơ sở nào; chưa cung cấp mã số BHXH nên chưa có cơ sở để xác định về điều kiện hưởng. Đề nghị ông/bà chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và nộp tại nơi ông bà thấy thuận tiện. 
Câu 65: Trên các diễn đàn và trên các kênh thông tin đều nói được nộp hồ sơ BHXH 1 lần qua trang dịch vụ công tại sao khi tôi nộp hồ sơ trên dịch vụ công cơ quan BHXH lại trả lại và ghi rõ là: “đề nghị nộp trực tiếp”. Tôi hỏi lên cơ quan BHXH thì cơ quan BHXH nói giờ gian lận, trục lợi mua bán sổ BHXH nhiều lắm nên phải nộp trực tiếp để hạn chế tình trạng này. Thế đặt ra cái thủ tục đó trên DVC mà làm cái gì để tôi phải khổ sở chờ đợi hàng tháng trời để rồi nhận được câu trả lời là phải nộp trực tiếp. Tôi cần câu trả lời từ cơ quan cao nhất của BHXH.
Trả lời: 
Việc nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công là một trong 3 hình thức tiếp nhận hồ sơ của cơ quan BHXH. Thời gian qua có rất nhiều hồ sơ nộp trên cổng DVC hưởng BHXH một lần đã được tiếp nhận và giải quyết. Việc tiếp nhận hồ sơ hay trả lại hồ sơ trên cổng DVC của BHXH Việt Nam căn cứ vào thành phần hồ sơ và điều kiện hưởng (theo kết quả tra cứu trên các phần mềm nghiệp vụ của của cơ quan BHXH) và đều có thông báo cụ thể. Trường hợp của ông/bà hỏi không nêu rõ nộp hồ sơ tại cơ quan BHXH tỉnh/cơ sở nào. Đề nghị ông/bà cung cấp thêm thông tin cụ thể về hồ sơ đã gửi để BHXH Việt Nam có phương án chỉ đạo, giải quyết theo đề nghị hoặc ông/bà có thể liên hệ trực tiếp với cơ quan BHXH nơi nộp hồ sơ, để trao đổi nội dung cần được hỗ trợ và được trả lời cụ thể về các nội dung yêu cầu./.