Giao lưu trực tuyến về chính sách BHXH, BHYT, BHTN trên Cổng TTĐT BHXH Việt Nam

17/04/2024 08:21 AM


Nhằm kịp thời cung cấp đầy đủ thông tin, giải đáp thắc mắc của các tổ chức, cá nhân trên cả nước về chính sách BHXH, BHYT, BHTN; BHXH Việt Nam tổ chức Giao lưu trực tuyến với bạn đọc về chính sách BHXH, BHYT, BHTN trên Cổng TTĐT BHXH Việt Nam từ 8h30 đến 11h00 sáng 17/4/2024.

Phó Tổng Giám đốc, Trưởng ban Biên tập Cổng TTĐT BHXH Việt Nam Đào Việt Ánh tặng hoa khách mời, chuyên gia tham dự Chương trình

Tính đến ngày 31/3/2024, trên cả nước có khoảng 17,392 triệu người tham gia BHXH (trong đó số người tham gia BHXH bắt buộc là 15,949 triệu người; số người tham gia BHXH tự nguyện là 1,443 triệu người). Số người tham gia BHTN ước đạt 14,244 triệu người. Số người tham gia BHYT ước đạt là 90,168 triệu người.

Nhằm kịp thời cung cấp đầy đủ thông tin, giải đáp thắc mắc của các tổ chức, cá nhân trên cả nước về chính sách BHXH, BHYT, BHTN; BHXH Việt Nam tổ chức Giao lưu trực tuyến trên Cổng TTĐT BHXH Việt Nam.

Khách mời tham gia Chương trình giao lưu là đại diện lãnh đạo và các chuyên gia đến từ các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHXH, Ban Thực hiện chính sách BHYT; Ban Quản lý Thu - Sổ, thẻ; …

Chương trình bắt đầu từ 8h30 sáng nay (17/4), Bạn đọc có thể gửi câu hỏi cho chương trình qua địa chỉ thư điện tử: lienhe@vss.gov.vn và qua mục Hỏi - Đáp thuộc chuyên mục BHXH với tổ chức cá nhân của Cổng TTĐT BHXH Việt Nam.

Dưới đây là nội dung chương trình giao lưu, bạn đọc vui lòng nhấn F5 để cập nhật nội dung mới nhất:

Câu 98. Bạn đọc có địa chỉ email: edenpham2002@gmail.com hỏi

Xin chào anh chị. Bố tôi là cán bộ quân đội đã nghỉ hưu. Bố tôi về hưu từ tháng 09/2018, đóng BHXH bắt buộc 34 năm 11 tháng, mất tháng 02/2024, nhận lương lương hưu từ lúc nghỉ hưu đến lúc nghỉ hưu. Hiện tại mẹ tôi 52 tuổi và không có lương. Cho tôi hỏi về mai táng phí và chế độ tử tuất cho bố tôi. Mẹ tôi có nhận được tuất 1 lần không. Nếu được nhận thì số tiền là bao nhiêu. Tôi xin cảm ơn.

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định tại Luật BHXH năm 2014, người đang hưởng lương hưu khi chết thì người lo mai táng và thân nhân được hưởng các quyền lợi sau:

a) Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người đang hưởng lương hưu chết.

b) Trợ cấp tuất hằng tháng:

- Thân nhân người đang hưởng lương hưu chết được xem xét hưởng trợ cấp tuất hằng tháng nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;

+ Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

Thân nhân là cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại Luật này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

- Mức trợ cấp:

Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

Trường hợp một người chết thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định.

Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng người đang hưởng lương hưu chết.

c) Trợ cấp tuất một lần:

- Thân nhân người đang hưởng lương hưu chết thì được hưởng trợ cấp tuất một lần khi không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng hoặc thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

+ Mức hưởng trợ cấp

Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

Như vậy, trường hợp bố của Bạn đang hưởng lương hưu chết thì người lo mai táng được hưởng trợ cấp mai táng. Trường hợp không có thân nhân đủ điều kiện hưởng tuất hàng tháng hoặc thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng mà có nguyện vọng hưởng tuất một lần (trừ trường hợp con dưới 6 tuổi; con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên) thì được hưởng tuất một lần.

Do Bạn không cung cấp số tiền hưởng lương hưu hằng tháng mà bố của Bạn được hưởng trước khi chết nên BHXH Việt Nam không có cơ sở tính số tiền trợ cấp tuất (trong trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần) mà thân nhân được hưởng. BHXH VIệt Nam cung cấp thông tin quy định của chính sách để Bạn nắm được.

Câu 97. Bạn đọc có địa chỉ email: Habichhao95@gmail.com hỏi

Nhân viên bên công ty tôi bị sảy thai 7 tuần do nhầm lẫn nên tôi đã khai sai chế độ nhóm hưởng thành bản thân ốm đau hồ sơ đã được giải quyết và chi trả bảo hiểm. Tôi muốn điều chỉnh lại hồ sơ nhóm hưởng để nhân viên nhận được chế độ đúng nhất là thai sản, sảy thai thì phải làm như thế nào.

BHXH Việt Nam trả lời:

Để điều chỉnh lại chế độ ốm đau, thai sản đã được cơ quan BHXH giải quyết hưởng, người sử dụng lao động cần lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ, ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe (mẫu 01B-HSB) ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN gửi cơ quan BHXH. Trong đó, tại phần I của Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ thai sản, đồng thời đề nghị thu hồi chế độ ốm đau tại phần II của Danh sách. Căn cứ nội dung đề nghị tại Mẫu số 01B-HSB, cơ quan BHXH sẽ giải quyết theo đề nghị của đơn vị.

 
Câu 96. Bạn đọc có địa chỉ email: nguyenhuongtb1985@gmail.com hỏi

Công ty chúng tôi có một trường hợp được huy động đi làm ngày chủ nhật. Trên đường đi làm bị tai nạn giao thông và cấp cứu trong bệnh viện. Vậy để giải quyết chế độ tai nạn cho trường hợp này cần những hồ sơ gì? Công ty chúng tôi có một trường hợp được huy động đi làm ngày chủ nhật. Trên đường đi làm bị tai nạn giao thông và cấp cứu trong bệnh viện, vậy để giải quyết chế độ tai nạn cho trường hợp này cần những hồ sơ gì?

BHXH Việt Nam trả lời:

Việc xác định trường hợp người lao động tại Công ty của Bạn bị tai nạn trên đường đi làm có phải là tan nạn lao động hay không thuộc thẩm quyền của Đoàn điều tra tai nạn lao động theo quy định tại Luật An toàn, vệ sinh lao động. Đề nghị Bạn nghiên cứu, đối chiếu các quy định của Luật này với trường hợp cụ thể Bạn hỏi, nếu xác định là tai nạn lao động thì đề nghị người sử dụng lao động thực hiện các thủ tục có liên quan đến vụ tai nạn lao động để đảm bảo quyền lợi của người lao động.

Về hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, theo quy định tại Điều 57 Luật An toàn, vệ sinh lao động thì hồ sơ hưởng chế độ TNLĐ gồm:

1. Sổ BHXH.

2. Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị TNLĐ đối
với trường hợp nội trú.

3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng
giám định y khoa.

4. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ TNLĐ, BNN (Mẫu 05A-HSB ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN).

Việc giải quyết hưởng chế độ BHXH đối với người lao động căn cứ quy
định của chính sách và pháp luật về BHXH trên cơ sở hồ sơ do người sử dụng
lao động, người lao động cung cấp. Trường hợp không giải quyết thì cơ quan
BHXH có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

BHXH Việt Nam xin thông tin quy định của pháp luật hiện hành để Bạn nắm được.

Câu 95. Bạn đọc có địa chỉ email: nguyenanhtuan02101958@gmail.com hỏi

Tôi năm nay 62 tuổi có thời gian đóng BHXH 17 năm nay tôi muốn được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng thì tôi cần phải làm gì để được hướng bảo hiểm hưu trí, tử tuất?

BHXH Việt Nam trả lời:

1. Theo quy định của chính sách hiện hành, người lao động được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu và có đủ 20 năm đóng BHXH. Trường hợp của Ông/bà, năm nay 62 tuổi nhưng có thời gian đóng BHXH 17 năm thì chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

Nếu Ông/bà có nguyện vọng được hưởng hương hưu thì Ông/bà có thể tham gia BHXH tự nguyện cho đến khi đủ 20 năm đóng BHXH để được hưởng lương hưu theo quy định.

 2. Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện, người tham gia BHXH tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:

a) Đóng hằng tháng;

b) Đóng 03 tháng một lần;

c) Đóng 06 tháng một lần;

d) Đóng 12 tháng một lần;

đ) Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần;

e) Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

Như vậy, nếu Bạn muốn hưởng lương hưu sớm nhất, Bạn có thể đăng ký đóng BHXH tự nguyện theo phương thức đóng một lần cho 03 năm còn thiếu để hưởng lương hưu ngay tại tháng liền kề sau tháng đóng đủ BHXH.

BHXH Việt Nam trân trọng cảm ơn sự quan tâm, ủng hộ của Ông/bà đối với chính sách BHXH. Để được hưởng lương hưu sớm nhất có thể, Ông/bà liên hệ với cơ quan BHXH nơi đang cư trú để được hướng dẫn các thủ tục tham gia BHXH tự nguyện.

Câu 94. Bạn đọc có địa chỉ email: parkjihoon1314@gmail.com hỏi

Bố em (nam, sinh tháng 4/1975), đã tham gia BHXH bắt buộc từ tháng 3/2018 đến tháng 8/2022. Hiện tại do không còn làm việc ở công ty nữa nên bố muốn đóng BHXH tự nguyện với mức thu nhập: 5.000.000đ/ tháng (tính từ tháng 5/2024). Xin hỏi: - Bố em phải đóng tới năm bao nhiêu thì được lãnh lương hưu? - Tiền lương hưu mỗi tháng bố em được lĩnh là khoảng bao nhiêu tiền? Mong được hồi đáp, em xin chân thành cám ơn!

BHXH Việt Nam trả lời:

1. Về tuổi nghỉ hưu:

Tại Điều 169, khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ, kể từ ngày 01/01/2021 tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến đủ 60 tuổi vào năm 2035.

2. Về thời gian đóng BHXH để hưởng lương hưu

Theo quy định của Luật BHXH hiện hành, người lao động đủ tuổi hưởng lương hưu phải có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên thì được hưởng lương hưu.

Trường hợp bố của Bạn sinh tháng 4/1975 thì tuổi nghỉ hưu là 62 tuổi. Hiện nay, bố của Bạn có thời gian đóng BHXH từ tháng 3/2018 đến tháng 8/2022 (04 năm 6 tháng), để được hưởng lương hưu theo quy định hiện hành, bố của Bạn cần tiếp tục đóng BHXH tự nguyện ít nhất là 15 năm 6 tháng cho đủ 20 năm.

3. Về mức lương hưu

Tại thời điểm Bố của Bạn đủ 62 tuổi và đã đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, cơ quan BHXH sẽ căn cứ diễn biến tiền lương của toàn bộ thời gian đóng BHXH thể hiện trên sổ BHXH và quy định của chính sách BHXH để tính mức hưởng lương hưu đối với bố của Bạn.

Việc tính toán cụ thể mức lương hưu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: diễn biến mức tiền lượng, thu nhập tháng đóng BHXH, mức điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đóng BHXH tại thời điểm giải quyết hưởng lương hưu, tổng thời gian đóng BHXH,…do đó, BHXH Việt Nam chưa giải đáp chính xác mức lương hưu của bố Bạn sẽ được hưởng.

BHXH Việt Nam cung cấp thông tin để Bạn nắm được và mong nhận được sự ủng hộ của Bạn và gia đình đối với chính sách BHXH.

Câu 93. Bạn đọc có địa chỉ email: Xuancuongst2@gmail.com hỏi

Tôi sinh năm 1962 đóng BHXH được 20 năm vậy tôi có đủ tuổi và năm bảo hiểm để hưởng lương hưu theo quy định không.

BHXH Việt Nam trả lời:

Điều 54 Luật BHXH năm 2014 quy định điều kiện hưởng lương hưu đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu; Điều 169, khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ, kể từ ngày 01/01/2021 tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến đủ 60 tuổi vào năm 2035.

Tại năm 2024 thì tuổi nghỉ hưu của lao động nam là 61 tuổi, lao động nữ là 56 tuổi 4 tháng. Trường hợp Ông/Bà sinh năm 1962 tại năm 2024 đã đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu theo quy định. Trường hợp Ông/Bà có đủ 20 năm đóng BHXH thì đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định tại Điều 54 Luật BHXH.

Câu 92. Bạn đọc có địa chỉ email: alantran05@gmail.com hỏi

Cho em hỏi về vấn đề cấp giấy nghỉ hưởng lương BHXH khi khám bệnh ngoại trú về vấn đề thần kinh cụ thể là bệnh rối loạn lo âu và trầm cảm khi đi khám ngoại trú thì cơ sở, bệnh viện được quyền cấp giấy nghỉ tối đa là bao nhiêu ngày? Khi em hỏi thì bác sĩ khám bệnh của bệnh viện Trung ương 2 bảo chỉ nghỉ được tối đa 9 ngày và 1 tháng không quá 20 ngày mà trong khi em tìm hiểu thì loại bệnh rối loạn lo âu và trầm cảm thì nằm trong danh mục trị bệnh dài ngày của bảo hiểm quy định. Mong cơ quan giải đáp thắp mắc này dùm em ạ.

BHXH Việt Nam trả lời:

1. Tại Khoản 1 Điều 20 Thông tư số 56/2017/TT-BYT và phần hướng dẫn ghi giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH tại Phụ lục 7 quy định: “Người hành nghề làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ tình trạng sức khỏe của người bệnh và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế để cấp GCN cho người bệnh phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn.”

Như vậy, bác sỹ khám bệnh, chữa bệnh là người có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH với thời gian điều trị ngoại trú dựa trên tình trạng sức khỏe của Bạn. Cơ quan BHXH căn cứ thời gian mà bác sỹ khám bệnh, chữa bệnh cho Bạn nghỉ thể hiện trên giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH và mã bệnh để xác định và giải quyết chế độ ốm đau đối với Bạn.

2. Tại Điều 26 Luật BHXH quy định thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau:

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

BHXH Việt Nam thông tin để Bạn nắm được về thời gian người lao động được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của Luật BHXH năm 2014.

Câu 91. Bạn đọc có địa chỉ email: minhhieu.svt.97@gmail.com hỏi

Cơ quan tôi có 01 đồng chí bị tai nạn lao động ở khu vực đầu gối phải, tuy nhiên trước đó bạn này đã mổ nội sau tái tạo dây chằng gối phải. Nay đi giám định y khoa xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể là 31% (đủ điều kiện hưởng TNLĐ hằng tháng). Tuy nhiên vết thương trước đó không phải do tai nạn lao động, nếu chỉ tính vết thương mới không cộng dồn thì được dưới 30% (không đủ điều kiện hưởng TNLĐ hằng tháng). Vậy BHXH Việt Nam cho hỏi đơn vị nên đề xuất chế độ gì cho bạn này?

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư số 56/2017/BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế,  căn cứ tổn thương ghi nhận tại Giấy chứng nhận thương tích, Hội đồng giám định y khoa sẽ thực hiện khám giám định theo tổn thương ghi nhận tại Giấy chứng nhận thương tích.

Trường hợp Bạn muốn làm rõ trường hợp người lao động cụ thể tại cơ quan Bạn, đề nghị Bạn liên hệ với Hội đồng giám định y khoa, nơi đã thực hiện khám giám định cho người lao động tại cơ quan của Bạn để được giải đáp cụ thể.

Về việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, tại khoản 1 Điều 48 và khoản 1 Điều 49 Luật An toàn vệ sinh lao động quy định: Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần; Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

Như vậy, Bạn căn cứ tỷ lệ suy giảm khả năng lao động để xác định người lao động được hưởng trợ cấp TNLĐ một lần hoặc trợ cấp TNLĐ hàng tháng.

Câu 90. Bạn đọc có địa chỉ email: minhhoang250893@gmail.com hỏi

Kính gửi cơ quan BHXH. Công ty em có 1 trường hợp bị tai nạn trên đường đi làm về, sau đó được đưa đến bệnh viện kiểm tra thì thấy trong máu có nồng độ cồn là 2.01/1.76. Vậy cho em hỏi là trường hợp này có được công nhận là tai nạn lao động không ạ. Rất mong nhận được câu trả lời sớm từ quý cơ quan. Em cảm ơn ạ.

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người lao động tham gia bảo hiểm TNLĐ được hưởng  chế độ TNLĐ khi bị TNLĐ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

“c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý”.

Tuy nhiên, việc xác định người lao động bị TNLĐ (hay bị tai nạn nhưng không được xác định là TNLĐ) thuộc trách nhiệm của Đoàn điều tra TNLĐ quy định tại Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015.

BHXH Việt Nam cung cấp quy định trên để Bạn nắm được. Để xem xét giải quyết quyền lợi chế độ bảo hiểm TNLĐ được kịp thời, Bạn thông tin cho NLĐ đề nghị đơn vị sử dụng lao động xem xét, có ý kiến về vụ tai nạn và thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015.   

Câu 89. Bạn đọc có địa chỉ email: Nguyenvanan878@gmail.com hỏi

Xin chào quý cơ quan BHXH Việt Nam Tên tôi là: Nguyễn Văn An SĐT: 0984459878 Tôi muốn hỏi là Sếp của tôi là người Hàn quốc tên : LEE BU SUNG Mã số bảo hiểm: 7939 535 775 Số hộ chiếu: M14108680 Sinh: 29/01/1981 quốc tịch Korea Nghỉ việc từ ngày : 31/01/20223 Nay sếp tôi đã về ở hàn quốc vì lý do sức khỏe nên không thể trực tiếp qua Việt Nam để làm thủ tục nhận BHXH được. Vậy sếp tôi có thể ủy quyền cho tôi làm thủ tục để nhận BHXH cho ổng được không và thủ tục cần những giấy tờ gì ? tính từ ngày nghỉ việc đến nay đã hơn 1 năm vậy khi làm thủ tục thì tiền BHXH sẽ được chuyển vào tài khoản trong vòng bao nhiêu ngày? Rất mong được sự giúp đỡ tư vấn từ quý cơ quan, Tôi xin chân thành cảm ơn trước! Mọi sự tư vấn giúp đỡ xin gửi về email: Nguyenvanan878@gmail.com Hoặc qua số điện thoại: 0984459878. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

BHXH Việt Nam trả lời:

1. Tại khoản 6 Điều 18 Luật BHXH năm 2014 quy định người lao động có quyền ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp BHXH.

Khoản 1 Điều 138 Bộ luật Dân sự quy định cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

Đối chiếu quy định nêu trên, người lao động nước ngoài nếu thuộc đối tượng được hưởng BHXH một lần nhưng không thể trực tiếp nộp hồ sơ và nhận tiền BHXH một lần thì có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác lập hồ sơ và nhận BHXH một lần theo quy định của pháp luật về dân sự.

2. Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 109 Luật BHXH năm 2014 và khoản 1 Điều 15 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 của Chính phủ thì hồ sơ hưởng BHXH một lần gồm:

- Sổ BHXH;

- Đơn đề nghị hưởng BHXH một lần của người lao động (Mẫu số 14-HSB);

- Trường hợp ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác lập hồ sơ và nhận BHXH một lần thì có thêm Giấy ủy quyền.

3. Tại khoản 3 Điều 115 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP quy định về thời hạn giải quyết hưởng BHXH một lần như sau: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đề nghị Bạn đối chiếu với các quy định nêu trên để hoàn thiện hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng BHXH một lần đối với lao động là công dân nước ngoài đã về nước. Đối với người được ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật trong việc lập hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng trợ cấp BHXH một lần thì có trách nhiệm điền thông tin đầy đủ theo hướng dẫn lập mẫu ghi trong mẫu số 14-HSB do BHXH Việt Nam ban hành. Đề nghị Bạn liên hệ cơ quan BHXH gần nhất để được hướng dẫn cụ thể.

Câu 88. Bạn đọc có địa chỉ email: Uyên hỏi

Em của em đóng bảo hiểm vào tháng 5/2021 đến tháng 4/2022 được 11 tháng. Sau một năm em của em bị tai nạn qua đời. Vậy cho e hỏi người thân có được rút bảo hiểm của em ấy không ạ

BHXH Việt Nam trả lời:

Điều 69 Luật BHXH năm 2014 quy định các trường hợp người lao động chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần như sau:

1. Người lao động chết không thuộc các trường hợp sau:

a) Đã đóng BHXH đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

b) Đang hưởng lương hưu;

c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.

2. Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm 1 nêu trên nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng.

3. Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Trường hợp em của Bạn nếu tham gia BHXH bắt buộc được 11 tháng mà bị chết do tai nạn mà không phải là tai nạn lao động thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần. Mức hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Luật BHXH năm 2014 là 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật BHXH.

Câu 87:  Bạn đọc có địa chỉ email: toannguyenhuynh0123@gmail.com hỏi
Cho e hỏi là đăng ký KCB ở quận này nhưng đi KCB ở quận khác chung thành phố thì có được hưởng BHYT không ạ.

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định tại Điều 22 Luật BHYT trường hợp Bạn đăng ký KCB BHYT ban đầu tại quận này nhưng tự đi KCB tại cơ sở KCB ở quận khác cùng thành phố và thực hiện đầy đủ thủ tục KCB BHYT (xuất trình thẻ BHYT và giấy tờ chứng minh nhân thân có ảnh) được quỹ BHYT thanh toán như sau:

- Trường hợp Bạn đăng ký KCB BHYT ban đầu tại bệnh viện tuyến huyện/ phòng khám đa khoa/trạm y tế tuyến xã:

+ Đi KCB tại bệnh viện tuyến huyện/phòng khám đa khoa/trạm y tế tuyến xã được quỹ BHYT chi trả 100% chi phí KCB trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và mức hưởng ghi trên thẻ BHYT.

+ Đi KCB tại bệnh viện tuyến tỉnh được quỹ BHYT chi trả 100% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và mức hưởng ghi trên thẻ BHYT; quỹ BHYT không thanh toán trong trường hợp KCB ngoại trú.

+ Đi KCB tại bệnh viện tuyến Trung ương được quỹ BHYT chi trả 40% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và mức hưởng ghi trên thẻ BHYT; quỹ BHYT không thanh toán trong trường hợp KCB ngoại trú.

- Trường hợp Bạn đăng ký KCB BHYT ban đầu tại bệnh viện tuyến tỉnh/trung ương

+ Đi KCB tại bệnh viện tuyến trung ương: quỹ BHYT chi trả 40% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và mức hưởng ghi trên thẻ BHYT; quỹ BHYT không thanh toán trong trường hợp KCB ngoại trú.

+ Đi KCB tại bệnh viện tuyến tỉnh: quỹ BHYT chi trả 100% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và mức hưởng ghi trên thẻ BHYT; quỹ BHYT không thanh toán trong trường hợp KCB ngoại trú.

+ Đi KCB tại bệnh viện tuyến huyện: quỹ BHYT chi trả 100% chi phí KCB trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và mức hưởng ghi trên thẻ BHYT.

+ Đi KCB tại phòng khám đa khoa hoặc trạm y tế xã: Không được quỹ BHYT thanh toán chi phí KCB.

Câu 86. Bạn đọc có địa chỉ email: dieu-hnsale@gunzehanoi.com hỏi

Em bầu 22w bị vỡ ối sinh non, trên giấy ra viện ghi thai sảy được hưởng bảo hiểm 40 ngày từ ngày 13 tháng 3 tới 24 tháng 4. Tuy nhiên em đã đi làm lại ngày 25 tháng 3. Thì em có được hưởng đồng thời 40 ngày bh trả và lương công ty trả không ạ

BHXH Việt Nam trả lời:

Điều 33 Luật BHXH năm 2014 quy định: Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

  1. 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
  2. 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
  3. 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;
  4. 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

Căn cứ quy định nêu trên trường hợp Bạn sảy thai 22 tuần, Bạnchưa nghỉ hết 40 ngày theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà đi làm lại thì những ngày Bạn đi làm sẽ không được hưởng chế độ thai sản do sẩy thai.

Câu 85. Bạn đọc có địa chỉ email: buivanvuongnd@gmail.com hỏi

Tôi có thẻ BHYT số: 3621447506 Mã: 36-511 Nơi ĐK KCB BĐ: Trạm y tế xã Xuân Hồng, Huyện Xuân Trường, Tỉnh Nam Định. Hiện nay tôi có vấn đề sức khoẻ về Tai-Mũi-Họng. Tôi đã thăm khám tại Trung tâm y tế quận 3, nhưng vượt quá chuyên môn bác sĩ và điều kiện trang thiết bị tại trung tâm, và được bác sĩ đề nghị thăm khám tại BV Tai Mũi Họng TP. HCM. Vì điều kiện đang sinh sống và làm việc xa nơi đăng ký KCB ban đầu, tôi muốn thăm khám bệnh tại Bệnh viện Tai Mũi Họng TP.HCM thì có được hưởng quyền lợi BHYT không. Tôi xin chân thành cảm ơn!

BHXH Việt Nam trả lời:

1. Trường hợp bạn đi KCB tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Thành phố Hồ Chí Minh trong tình trạng cấp cứu (do bệnh viện xác nhận) và thực hiện đầy đủ thủ tục KCB BHYT (xuất trình thẻ BHYT và giấy tờ chứng minh nhân thân có ảnh) trước khi ra viện thì sẽ được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và mức hưởng ghi trên thẻ BHYT.

2. Trường hợp bạn tự đi KCB tại TTYT quận 3, sau đó được cơ sở chuyển đến Bệnh viện Tai Mũi Họng Thành phố Hồ Chí Minh (trong tình trạng cấp cứu/đang điều trị nội trú được phát hiện bệnh khác ngoài phạm vi chuyên môn của cơ sở KCB/tình trạng bệnh diễn biến vượt quá khả năng chuyên môn của cơ sở KCB đối với người bệnh đang điều trị nội trú hoặc điều trị ngoại trú) thì theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ và Điều 6 Thông tư số 30/2020/TT-BYT ngày 11/12/2020 của Bộ Y tế quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, bạn sẽ được quỹ BHYT chi trả 100% chi phí KCB trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và mức hưởng ghi trên thẻ BHYT tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Thành phố Chí Minh.

3. Theo quy định tại Điều 22 Luật BHYT, trường hợp Bạn tự đi khám chữa bệnh không đúng tuyến tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Thành phố Hồ Chí Minh và thực hiện đầy đủ thủ tục KCB BHYT (có xuất trình thẻ BHYT và giấy tờ chứng minh nhân thân có ảnh) thì sẽ được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và mức hưởng ghi trên thẻ; Trường hợp bạn chỉ KCB ngoại

Câu 84. Bạn đọc có địa chỉ email: dangtiendong@gmail.com hỏi

Kính gửi BHXH Viêt Nam Tôi có một câu hỏi như sau: Chú tôi tham gia BHXH từ năm 1991. Đóng BHXH từ 1991 - 1998 thuộc doanh nghiệp nhà nước. Tổng là 8 năm tròn 1999 thì nghỉ. từ năm 2002 - 2013 tham gia BHXH một doanh nghiệp ngoài nhà nước: 11.5 năm (138 tháng). Đến tháng 1/2014 chuyển sang làm cho doanh nghiệp nhà nước và tham gia BHXH cho đến nay. Vậy đến lúc về hưu thì cách tính lương bình quân như thế nào? chú tôi sinh năm 1965 và dự kiến về hưu đúng theo luật là tháng 6/2027. Hiên nay chú tôi vẫn đang làm và tham gia BHXH đầy đủ Cảm ơn!

BHXH Việt Nam trả lời:

- Về mức hưởng lương hưu

Mức hưởng lương hưu được quy định tại Điều 56 Luật BHXH năm 2014 và  Điều 7 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ như sau: Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

- Về tỷ lệ hưởng lương hưu

Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 56 Luật BHXH năm 2014: Đối với lao động nam nghỉ hưu từ năm từ năm 2022 trở đi được tính 45% tương ứng với 20 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

- Khoản 3 Điều 20 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định:

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định; vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định theo khoản 3 Điều 62 của Luật bảo hiểm xã hội và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

Mbqtl

=

Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

+

Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của các tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương cho người sử dụng lao động quyết định

Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội

Trong đó:

a) Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bằng tích số giữa tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính theo quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Trường hợp người lao động có từ 2 giai đoạn trở lên thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính như điểm a khoản này. Trong đó, tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là tổng số các tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định của các giai đoạn.

Việc tính hưởng chế độ hưu trí và mức lương hưu hàng tháng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Tổng thời gian đã đóng BHXH, diễn biến thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH cả quá trình đóng BHXH đến khi nghỉ hưu, tuổi đời, thời điểm nghỉ hưu, chỉ số giá tiêu dùng của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ,…Do Bạn chưa cung cấp đầy đủ các thông tin nêu trên nên BHXH Việt Nam chưa đủ căn cứ để trả lời cụ thể. BHXH Việt Nam cung cấp thông tin quy định chung của pháp luật về BHXH để Chú của Bạn nắm được. Đề nghị Bạn cung cấp mã số BHXH Chú của Bạn đến cơ quan BHXH nơi đơn vị Chú của Bạn đóng BHXH hoặc cơ quan BHXH nơi cư trú để được tư vấn, hướng dẫn cụ thể.

Câu 83. Bạn đọc có email kieunamthang@gmail.com hỏi

BHYT em đóng đến 23/01/2024 hết hạn thì 30/03/2024 e gia hạn tiếp, là quá 2 tháng dưới 3 tháng từ khi hết hạn thì có được hưởng quyền lợi BHYT 5 năm liên tục không ạ

BHXH Việt Nam trả lời:

Căn cứ khoản 5 Điều 12 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP thì thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục là thời gian sử dụng ghi trên thẻ bảo hiểm y tế lần sau nối tiếp lần trước; trường hợp gián đoạn tối đa không quá 03 tháng.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, thời gian tham gia BHYT gián đoạn không quá 03 tháng thì vẫn được hưởng quyền lợi của người tham gia BHYT 5 năm liên tục.

Câu 82. Bạn đọc Bùi Ngọc Linh hỏi

Theo Điểm 2.2, Khoản 2, Điều 47.137, Công văn số 2525/VBHN-BHXH ngày 15/08/2023 của BHXH Việt Nam quy định:“2.2. Đối tượng quy định tại Điểm 4.3 Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 8 Điều 17 có thời gian tham gia BHYT liên tục, thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày đóng BHYT. Trường hợp tham gia BHYT lần đầu hoặc tham gia không liên tục từ 3 tháng trở lên trong năm tài chính thì thẻ BHYT có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày người tham gia nộp tiền đóng BHYT”.

Trường hợp người tham gia BHYT từ ngày 01/12/2022, hết hạn ngày 01/12/2023, do quên chưa tham gia tiếp, ngày 05/01/2024 người tham gia đóng tiền gia hạn thẻ BHYT. Tính đến thời điển nộp tiền tuy chưa gián đoạn trên 03 tháng, nhưng qua năm tài chính. Vậy khi gia hạn lại thẻ BHYT sẽ có giá trị sử dụng kể từ ngày nộp tiền đóng BHYT (nếu có giá trị sử dụng ngay thì từ trong năm tài chính có nghĩa như nào?) hay sau 30 ngày kể từ ngày nộp tiền đóng BHYT.

BHXH Việt Nam trả lời:

Căn cứ khoản 5 Điều 12 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP thì thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục là thời gian sử dụng ghi trên thẻ bảo hiểm y tế lần sau nối tiếp lần trước; trường hợp gián đoạn tối đa không quá 03 tháng.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, thời gian tham gia BHYT gián đoạn không quá 03 tháng thì vẫn được tính là liên tục và thẻ BHYT có giá trị kể từ ngày đóng tiền.

Câu 81. Bạn đọc có email phanduongg1102@gmail.com hỏi:

Em đang học đại học năm 2 và có quên không gia hạn thẻ BHYT thì có làm sao không ạ? Và bây giờ em muốn gia hạn lại thì phải làm sao và có bị ảnh hưởng gì không ạ?

BHXH Việt Nam trả lời:

Trường hợp bạn là sinh viên, để tiếp tục gia hạn thẻ BHYT học sinh, sinh viên, bạn đóng tiền cho nhà trường/cơ sở giáo dục bạn đang theo học để được lập danh sách tham gia BHYT theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP.

Câu 80. Bạn đọc có email Thuylinh51190@gmail.com hỏi

Cho tôi hỏi Người lao động có được chốt sổ bảo hiểm khi doanh nghiệp đã phá sản và không báo giảm lao động?

BHXH Việt Nam trả lời:

Căn cứ ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 2591/LĐTBXH ngày 09/8/2021 và Công văn số 1025/LĐTBXH-BHXH ngày 23/3/2023, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã có Công văn số 2802/BHXH-CSXH ngày 06/9/2021 về việc thực thực hiện chế độ BHXH đối với người lao động tại các đơn vị sử dụng lao động phá sản còn nợ tiền đóng Bảo hiểm xã hội và Công văn số 1880/BHXH-CSXH ngày 21/6/2023 về việc thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội đối với người lao động tại các đơn vị chưa đóng đủ BHXH. Trường hợp của ban, doanh nghiệp nơi Bạn làm việc đã phá sản, không báo giảm lao động thì đề nghị Bạn liên hệ với cơ quan BHXH nơi đang tham gia Bảo hiểm xã hội để được hướng dẫn thực hiện theo quy định.

Câu 79: Bạn đọc có email  hothidieulinh1105@gmail.com hỏi

Công ty tôi có một người lao động nữ, là người nước ngoài, năm nay 55 tuổi, đủ độ tuổi nghỉ hưu. Tuy nhiên, cô ấy mong muốn được tiếp tục làm việc tại công ty, mong muốn gia hạn hợp đồng lao động. Để cô ấy có thể tiếp tục tham gia BHXH, công ty chúng tôi cần làm thủ tục gì ạ? Kính nhờ bộ phận tư vấn và hỗ trợ ạ, tôi xin cảm ơn!

BHXH Việt Nam trả lời:

Căn cứ quy định tại Điều 2 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn, vệ sinh lao động về BHXH bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài lam việc tại Việt Nam, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam trừ các trường hợp sau:

a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết  về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao đọng Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

b) Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động năm 2019.

Đề nghị Ông/Bà đối chiếu các quy định nêu trên để biết và thực hiện theo đúng quy định.

Câu 78: Bạn đọc có email truongvanhao2010vn@gmail.com hỏi

Chào anh chị, Hiện tại tôi đang có khó khăn về cuộc sống và quyết định rút BHXH 1 lần để mưu sinh và làm vốn học tập phát triển bản thân. Dưới đây là trường hợp của tôi : VD : Ngày 01.03.2024, tôi đã đủ điều kiện và lãnh BHXH 1 lần. Ngày 01.04.2024, tôi đã giải quyết khó khăn và bắt đầu làm việc tại công ty và công ty có đóng BHXH theo quy định nhà nước. Ngày 01.06.2024, tôi kết thúc quá trình thử việc và bắt đầu làm nhân viên chính thức. Vậy ngày 01.07.2024, công ty có đóng BHXH cho tôi theo quy định nhà nước và sổ BHXH của tôi có tiếp tục tham gia không ạ ? Nếu không được tham gia, tôi có cần thông báo cho công ty để công ty ngưng đóng BHXH cho tôi không ạ ?

BHXH Việt Nam trả lời:

Căn cứ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Luật BHXH năm 2014, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc.

Trường hợp của Ông/Bà nếu đã được giải quyết hưởng BHXH 1 lần, sau đó đi làm thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì công ty và người lao động phải đóng BHXH bắt buộc theo quy định.

Câu 77: Bạn đọc có email dangthanhvinh82@gmail.com hỏi

Trường hợp thư nhất: Hiện tại nhà trường trong quá trình rà soát sổ BHXH mới phát hiện có 01 trường hợp bị gián đoạn quá trình ( giáo viên nghỉ thai sản bị gián đoạn thời gian từ 10/2018-1/2020) nhưng trong thời gian bị gián đoạn quá trình đó nhà trường vẫn trích đóng các khoản bảo hiểm đúng quy định, bây giờ nhà trường báo tăng lại quá trình đó cho người lao động thì có phải đóng lãi hay không. - Trường hợp 2: Khi đến thời gian tăng lương thường xuyên nhưng vì chưa có quyết định của cơ quan cấp trên nên nhà trường không có quyết định để báo tăng, thì khi có quyết định mới báo tăng cho người lao động có bị tính lãi hay không.

BHXH Việt Nam trả lời:

Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 122 Luật BHXH năm 2014 và Khoản 3 Điều 49 Văn bản hợp nhất Luật Bảo hiểm Y Tế số 01/VBHN-VPQH ngày 10/7/2014, đơn vị chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, còn phải nộp số tiền lãi tính trên số tiền và thời gian chậm đóng.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, trường hợp sau 6 tháng kể từ ngày có quyết định điều chỉnh tăng tiền lương mới thực hiện truy đóng BHXH, BHTN thì số tiền truy đóng bao gồm số tiền phải đóng BHXH, BHTN và tiền lãi tính trên số tiền và thời gian truy đóng BHXH, BHTN.

Đối chiếu với các quy định nêu trên, trường hợp người lao động tại đơn vị Ông/Bà bị gián đoạn quá trình tham gia đóng BHXH, nhưng trong thời gian bị gián đoạn quá trình đó nhà trường vẫn trích đóng các khoản bảo hiểm đúng quy định, nay nhà trường báo tăng lại quá trình tham gia đóng BHXH cho người lao động thì không phải nộp số tiền lãi tính trên số tiền và thời gian chậm đóng; Trường hợp người lao động đến thời gian tăng lương thường xuyên nhưng  chưa có quyết định của cơ quan có thẩm quyền, nếu sau 6 tháng kể từ ngày có quyết định điều chỉnh tăng tiền lương nhà trường mới thực hiện truy đóng BHXH, BHTN thì số tiền truy đóng bao gồm số tiền phải đóng BHXH, BHTN và tiền lãi tính trên số tiền và thời gian truy đóng BHXH, BHTN.

Câu 76. Bạn đọc có email Authanhloc97@gmail.com hỏi

 Trước đây, sau khi nghỉ việc tại một công ty, tôi đã đề nghị và được hưởng Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm thất nghiệp một lần. Đến nay, tôi tiếp tục đi làm và tham gia Bảo hiểm xã hội tại Công ty khác. Tôi muốn hỏi, trong trường hợp này, số sổ BHXH trước đây của tôi có còn tồn tại không , để tôi báo Công ty mới tiếp tục tham gia Bảo hiểm xã hội theo số sổ đó , và cần nộp lại giấy tờ gì không?

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định tại Điểm 2.13 Khoản 2 Điều 2 Văn bản hợp nhất số 2525/VBHN-BHXH ngày 15/8/2023 của BHXH Việt Nam về việc ban hành văn bản hợp nhất Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN: “mã số BHXH  là số định danh cá nhân duy nhất của người tham gia do cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp để ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT”.

Vì vậy, mã số BHXH đã cấp được sử dụng khi bạn tiếp tục tham gia BHXH tại công ty mới. Bạn kê khai hồ sơ đăng ký tham gia theo quy định tại Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 23 Văn bản hợp nhất số 2525/VBHN-BHXH ngày 15/8/2023 của BHXH Việt Nam ban hành quy trình quản thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN, bao gồm: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS), nộp cho đơn vị.

Câu 75: Bạn đọc có địa chỉ email: Chuhalan1206@gmail.com hỏi

Tôi đang tham gia BHXH, làm việc trong điều kiện bình thường. Ngày 20/1/2024, trên đường đi công tác, tôi bị tai nạn giao thông. Sau khi điều trị ổn định, ngày 12/3/2024 tôi được giám định có mức suy giảm khả năng lao động do TNLĐ là 85% (bị liệt hai chân). Tôi có 28 năm đóng BHXH bắt buộc, Tháng 4/2024 tôi có quyết định nghỉ hưu theo quy định định thì tôi có đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí và trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng không? Tại sao?

BHXH Việt Nam trả lời:

Điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động quy định: Người lao động tham gia bảo hiểm TNLĐ-BNN được hưởng chế độ TNLĐ khi bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền  ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.

Khoản 1 Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động quy định người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp TNLĐ hằng tháng.

Khoản 3 Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động quy định: Việc tạm dừng, hưởng tiếp trợ cấp TNLĐ, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, trợ cấp phục vụ thực hiện theo quy định tại Điều 64 Luật BHXH.

Điều 64 Luật BHXH quy định người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng bị tạm dừng hưởng trong các trường hợp: Xuất cảnh trái phép; bị Tòa án tuyên bố là mất tích; có căn cứ xác định việc hưởng BHXH không đúng quy định của pháp luật.

Đối với trường hợp có căn cứ xác định việc hưởng BHXH không đúng quy định của pháp luật thì khi cơ quan BHXH nhận được kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc hưởng BHXH không đúng quy định của pháp luật thì, theo thời hạn cơ quan BHXH sẽ ban hành quyết định chấm dứt hưởng.

Việc xác định người lao động bị tai nạn giao thông có phải là TNLĐ hay không thuộc trách nhiệm của đoàn điều tra TNLĐ. Trường hợp Bạn bị tai nạn giao thông trên đường đi công tác, nếu được Đoàn điều tra TNLĐ kết luận là TNLĐ và Hội đồng giám định y khoa kết luận suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì đủ điều kiện xem xét giải quyết chế độ TNLĐ.

Trường hợp Bạn đã được giải quyết hưởng trợ cấp TNLĐ hàng tháng và không thuộc các trường hợp bị tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng thì Bạn được hưởng đồng thời trợ cấp hưu trí và trợ cấp TNLĐ theo quy định.

Câu 74: Bạn đọc có địa chỉ email: Giangss225@gmail.com hỏi
Cho em hỏi tháng 3/3/2024 vừa rồi em có xin giấy chuyển tuyến lên bệnh viện trung ương để tiêm xơ, và được bác sĩ hẹn 3 tháng sau vào tiêm đợt 2. Ngày hôm nay 5/4/2024 em đi tái khám theo đúng theo giấy hẹn tái khám và cũng được báo là 3 tháng sau quay lại nhưng ko thấy có giấy hẹn hay cấp thêm giấy tờ gì. Vậy cho em hỏi 3 tháng sau em nhập viện tiêm đợt 2 thì có cần xin lại giấy chuyển tuyến hay cần phải có thêm giấy tờ gì k ạ?

BHXH Việt Nam trả lời:

Tại khoản 5 Điều 15 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2028 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế quy định:

“Trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh, người tham tham gia bảo hiểm y tế phải xuất trình hồ sơ chuyển tuyến của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và giấy chuyển tuyến theo Mẫu số 6 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp giấy chuyển tuyến có giá trị sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 nhưng đợt điều trị chưa kết thúc thì được sử dụng giấy chuyển tuyến đó đến hết đợt điều trị.

Trường hợp khám lại theo yêu cầu điều trị, người tham gia bảo hiểm y tế phải có giấy hẹn khám lại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo Mẫu số 5 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”

Tại Mẫu số 5 ban hành kèm theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP quy định: “Giấy hẹn khám lại chỉ có giá trị sử dụng 01 lần trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hẹn khám lại.”

Do thông tin Bạn cung cấp không đầy đủ (chẩn đoán bệnh, thủ tục khám bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh chuyển tuyến là đúng tuyến hay không,…) nên cơ quan BHXH không có cơ sở để trả lời Bạn cụ thể. Để biết thêm chi tiết, Bạn liên hệ trực tiếp với bệnh viện để được giải đáp vướng mắc.

Câu 73: Bạn đọc có địa chỉ email: Lele hỏi

Chào ad. Cho tôi hỏi tôi đăng kí nơi KCB là ở BV Thống Nhất, nhưng do tôi chuyển nơi ở về khu vực thường trú sinh sống ở Đức Linh - Bình Thuận. Vậy tôi nội soi đại tràng tại BV Đa khoa Nam Bình Thuận có được bảo hiểm y tế chi trả không. Xin cảm ơn

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật BHYT thì trường hợp bạn tự đi KCB không đúng tuyến tại Bệnh viện đa khoa khu vực Nam Bình Thuận (là bệnh viện tuyến tỉnh) và có thực hiện đầy đủ thủ tục KCB BHYT đúng quy định (xuất trình thẻ BHYT và giấy tờ chứng minh nhân thân có ảnh) thì sẽ được quỹ BHYT thanh toán 40% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và mức hưởng ghi trên thẻ của bạn; không được quỹ BHYT thanh toán trong trường hợp KCB ngoại trú.

Tuy nhiên, do bạn đi KCB không đúng tuyến nên phần chi phí cùng chi trả của Bạn (nếu có) trong trường hợp nêu trên không được xác định là điều kiện để cấp Giấy chứng nhận không cùng chi trả trong năm và bạn không được miễn chi phí cùng chi trả chi phí KCB trong trường hợp bạn đã tham gia BHYT đủ 5 năm liên tục và có số tiền cùng chi trả trong năm của những lần đi KCB đúng tuyến vượt quá 6 tháng lương cơ sở.

Câu 72: Bạn đọc có địa chỉ email: lnthuan@kgc.edu.vn hỏi
Vừa qua anh ruột mình bị thoái hóa 3 đốt sống lưng nặng (01 chân không đi được), Bác sĩ BVĐK Kiên Giang chỉ định phải mổ (không mổ bị liệt 02 chân), gia đình không mổ tại KG và quyết định mổ tại BV ITO Sài Gòn (BV tư không ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT với BHXH). Theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 thì trường hợp này được quỹ BHYT thanh toán trực tiếp. Nhưng sao gia đình liên hệ BHXH tỉnh Kiên Giang hỏi thì được NV hướng dẫn trả lời là không được thanh toán. Trương hợp này nhờ BHXH VN xem và trả lời dùm, theo quy định có được thanh toán không? Nếu có thì hồ sơ như thế nào nhé! Cám ơn!

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật BHYT trường hợp anh Bạn đi KCB tại Bệnh viện ITO Sài Gòn là cơ sở KCB không ký hợp đồng KCB BHYT (trừ trường hợp cấp cứu) được quỹ BHYT thanh toán chi phí KCB như sau:

- Trường hợp Bệnh viện ITO Sài Gòn là cơ sở KCB tuyến huyện và tương đương: thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế theo quy định nhưng tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở tại thời điểm khám bệnh, chữa bệnh đối với KCB ngoại trú và không quá 0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện đối với KCB nội trú.

- Trường hợp Bệnh viện ITO Sài Gòn là cơ sở KCB tuyến tỉnh và tương đương: thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế theo quy định nhưng tối đa không quá 1,0 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện đối với KCB nội trú.

- Trường hợp Bệnh viện ITO Sài Gòn là cơ sở KCB tuyến trung ương và tương đương: thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế theo quy định nhưng tối đa không quá 2,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện đối với KCB nội trú.

Đề nghị gia đình Bạn mang đầy đủ các giấy tờ sau đến cơ quan BHXH nơi phát hành thẻ để được hướng dẫn thủ tục thực hiện:

- Bản chính các hóa đơn, chứng từ có liên quan (hóa đơn, biên lai thu viện phí và các chứng từ có liên quan).

- Bản chụp các giấy tờ sau (kèm bản chính để đối chiếu):

+ Thẻ BHYT và một trong các loại giấy tờ chứng minh về nhân thân có ảnh hợp lệ (Giấy Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Hộ chiếu, …)

+ Giấy ra viện, phiếu khám bệnh hoặc sổ khám bệnh của lần khám, chữa bệnh đề nghị thanh toán.

Câu 71: Bạn đọc có địa chỉ email: ntbinh0702@gmail.com hỏi

Nhà tôi ở giáp viện E, nhưng nơi đăng ký khám ban đầu là ở trạn y tế phường. Vậy cho tôi hỏi để được hưởng BH đúng tuyến tại viện E tôi vẫn phải có giấy chuyển từ phường lên quận rồi đến viện đúng ko ạ? Nếu tôi khám và điều trị ban đầu tại viện E luôn thì thẻ của tôi được hưởng bao nhiêu %? Lúc đó đc tính là trái tuyến ạ. Thank add nhiều nhiều

BHXH Việt Nam trả lời:

1. Về chuyển tuyến KCB BHYT

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 14/2014/TT-BYT ngày 14/4/2014 của Bộ Y tế quy định chuyển tuyến giữa các cơ sở KCB thì việc chuyển người bệnh từ tuyến dưới lên tuyến trên liền kề theo trình tự như sau: tuyến 4 chuyển lên tuyến 3, tuyến 3 chuyển lên tuyến 2, tuyến 2 chuyển lên tuyến 1.

Như vậy, trường hợp bạn đăng ký KCB BHYT ban đầu tại trạm y tế phường (tuyến 4) để được hưởng đầy đủ quyền lợi BHYT tại bệnh viện E (tuyến 1) thì cần phải có giấy chuyển tuyến theo thứ tự nêu trên.

2. Về mức hưởng BHYT khi tự đi KCB

Theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật BHYT thì trường hợp bạn tự đi KCB không đúng tuyến tại Bệnh viện E (là bệnh viện tuyến Trung ương) và có thực hiện đầy đủ thủ tục KCB BHYT đúng quy định (xuất trình thẻ BHYT và giấy tờ chứng minh nhân thân có ảnh) thì sẽ được quỹ BHYT thanh toán 40% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và mức hưởng ghi trên thẻ của bạn; không được quỹ BHYT thanh toán trong trường hợp KCB ngoại trú.

Tuy nhiên, do bạn đi KCB không đúng tuyến nên phần chi phí cùng chi trả của Bạn (nếu có) trong trường hợp nêu trên không được xác định là điều kiện để cấp Giấy chứng nhận không cùng chi trả trong năm và bạn không được miễn chi phí cùng chi trả chi phí KCB trong trường hợp bạn đã tham gia BHYT đủ 5 năm liên tục và có số tiền cùng chi trả trong năm của những lần đi KCB đúng tuyến vượt quá 6 tháng lương cơ sở.

Câu 70: Bạn đọc có địa chỉ email: ngocdinhbp@gmail.com hỏi

Tôi bị viêm họng, đi khám tại phòng khám đa khoa (có đăng ký khám bệnh BHYT) được bác sỹ chỉ định nội soi và phải đóng phí 220.000đ. BHYT của tôi đã tham gia trên 5 năm và thuộc đối tượng hưởng 100% chi phí kcb. Xin hỏi phòng khám thu phí dịch vụ nội soi của tôi như đã nêu ở trên có đúng không. Xin cảm ơn!

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định tại Luật KCB thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân được quyền quyết định và phải kê khai giá, niêm yết công khai giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, còn người bệnh tham gia BHYT có nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

Như vậy, trường hợp Bạn thuộc đối tượng được hưởng 100% chi phí KCB BHYT khi đi KCB tại phòng khám đa khoa tư nhân theo đúng quy định và thực hiện đầy đủ thủ tục KCB BHYT (xuất trình thẻ BHYT và giấy tờ chứng minh nhân thân có ảnh) sẽ được quỹ BHYT chi trả đầy đủ chi phí KCB BHYT trong phạm vi hưởng BHYT, người bệnh phải chi trả chi phí ngoài phạm vi hưởng BHYT (nếu có) và phần chênh lệch giữa giá dịch vụ KCB BHYT do quỹ BHYT chi trả và giá dịch vụ KCB của cơ sở KCB tư nhân do người bệnh tự trả. Đề nghị Bạn liên hệ cơ sở KCB để được giải thích.

Câu 69: Bạn đọc có địa chỉ email: xuandao02072003@gmail.com hỏi

Dạ e có nhổ răng khôn vào ngày 17-3-2024, hiện e muốn nhổ thêm răng khôn khác nhưng còn đang trong 1 tháng thì có được hưởng bhyt không ạ.

BHXH Việt Nam trả lời:

Hiện nay không có quy định giới hạn về số lần nhổ răng được quỹ BHYT thanh toán trong 1 tháng. Tuy nhiên, để được hưởng đầy đủ quyền lợi BHYT khi đi nhổ răng đề nghị Bạn  đi KCB BHYT đúng quy định (đúng nơi đăng ký KCB BHYT ban đầu, chuyển tuyến đúng quy định, xuất trình đầy đủ thủ tục KCB BHYT), được bác sĩ khám, chỉ định thực hiện dịch vụ kỹ thuật theo đúng quy định về KCB và các hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của Bộ Y tế.

Câu 68: Bạn đọc có địa chỉ email: sora.thanh@gmail.com hỏi

Đi làm sớm trước 01 tháng sau khi nghỉ thai sản có phải hoàn lại tiền hưởng bảo hiểm thai sản không? Và thủ tục người sử dụng và người lao động phải làm gì? Có cần ký Thỏa thuận nào không?

BHXH Việt Nam trả lời:

Điều 40 Luật BHXH năm 2014 quy định lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con sau khi đã nghỉ hưởng chế độ thai sản ít nhất được 04 tháng nhưng phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định.

Pháp luật về BHXH hiện hành không quy định về thủ tục hồ sơ đối với trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con. Việc thỏa thuận giữa người lao động và đơn vị sử dụng lao động không thuộc thẩm quyền của cơ quan BHXH.

BHXH Việt Nam cung cấp quy định của pháp luật về BHXH để Bạn đối chiếu và nắm được quyền lợi hưởng BHXH của bản thân.

Câu 67: Bạn đọc có địa chỉ email: nguyenthaotrinh0302@gmail.com hỏi

Em đăng ký khám BHYT tại BV Thống Nhất, nhưng nếu có nhu cầu e có thể đến khám tại BC 175, BV Răng Hàm Mặt và có được hưởng chính sách BHYT như bên Thống Nhất không ạ ?

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định tại Điều 22 Luật BHYT trường hợp người có thẻ BHYT tự đi KCB không đúng tuyến và có thực hiện đầy đủ thủ tục KCB BHYT đúng quy định (xuất trình thẻ BHYT và giấy tờ chứng minh nhân thân có ảnh) được quỹ BHYT thanh toán như sau:

- Tại bệnh viện tuyến trung ương (Bệnh viện 175): quỹ BHYT chi trả 40% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và mức hưởng ghi trên thẻ BHYT; quỹ BHYT không thanh toán trong trường hợp KCB ngoại trú.

- Tại bệnh viện tuyến tỉnh (Bệnh viện Răng Hàm Mặt): quỹ BHYT chi trả 100% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và mức hưởng ghi trên thẻ BHYT; quỹ BHYT không thanh toán trong trường hợp KCB ngoại trú.

Tuy nhiên, do bạn đi KCB không đúng tuyến nên phần chi phí cùng chi trả của Bạn (nếu có) trong trường hợp nêu trên không được xác định là điều kiện để cấp Giấy chứng nhận không cùng chi trả trong năm và bạn không được miễn chi phí cùng chi trả chi phí KCB trong trường hợp bạn đã tham gia BHYT đủ 5 năm liên tục và có số tiền cùng chi trả trong năm của những lần đi KCB đúng tuyến vượt quá 6 tháng lương cơ sở.

Câu 66: Bạn đọc có địa chỉ email: donggiang0953@gmail.com hỏi

Trường hợp đã đóng BHXH bắt buộc đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh, sau đó nghỉ việc ở công ty trước thời hạn sinh khoảng 3 tháng. Vậy nếu muốn mua BHYT hộ gia đình (không mua BHXH tự nguyện chỉ mua BHYT tự nguyện) để khi sinh có thẻ BHYT dùng thì có ảnh hưởng gì đến việc hưởng thai sản không?

BHXH Việt Nam trả lời:

Khoản 2, khoản 3 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con là: Phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc lao động nữ đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Khoản 4 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 quy định: Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 31 Luật BHXH mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Trường hợp của Bạn nếu tại thời điểm sinh con Bạn đã đủ điều kiện về đóng BHXH bắt buộc để hưởng chế độ thai sản theo quy định nêu trên thì Bạn được hưởng chế độ thai sản khi sinh con không phụ thuộc vào việc bạn chỉ mua BHYT hộ gia đình mà không tham gia BHXH tự nguyện.

Câu 65. Bạn đọc có địa chỉ email lailien****@gmail.com hỏi:

sau khi nghỉ 6 tháng sau sinh,tôi xin nghỉ việc ở nhà trông con,vậy tôi có được hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh không? nếu có thì cần những giấy tờ gì? và nộp cho bộ phận nào ạ?

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo Điều 41, Luật BHXH 2014 quy định về chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thai sản như sau:

“1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.”

* Về việc giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản quy định tại Điều 103 Luật BHXH số 58/2014/QH13 như sau:

“1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

Câu 64. Bạn đọc có địa chỉ email cherry.nh****@gmail.com hỏi:

Tôi đã làm và đóng BHXH từ tháng 5-2023 đến nay. Hiện tôi đang mang thai và dự sinh vào tháng 11-2024. Đến cuối tháng 4-2024 tôi xin nghỉ việc thì có đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thai sản không?

BHXH Việt Nam trả lời:

* Về điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Như vậy, lao động nữ sinh con có thời gian tham gia BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản (kể cả trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh).

Theo đó, tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 hướng dẫn chi tiết về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

 “Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.”

Câu 63. Bạn đọc có địa chỉ email Nguyenthihoa******@gmail.com hỏi:

Tôi đang làm việc ở cty và đóng bhxh được 7 năm ,nay tôi có bầu được 4 tuần và giờ tôi có việc về quê nên phải nghỉ việc vậy tôi sau này sinh con có được hưởng chế độ thai sản không?

BHXH Việt Nam trả lời:

* Về điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Đối chiếu quy định nêu trên, nếu bạn tham gia BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Câu 62. Bạn đọc có địa chỉ email Minh H**** hỏi:

Em đi làm công ty được 4 năm đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ giờ em bầu được 4th vì lí do sức khỏe nên em xin nghỉ việc công ty, ngưng đóng bảo hiểm xã hội nữa thì có được hưởng bảo hiểm thai sản k ạ, nếu hưởng thì lúc sinh em nạp giấy tờ ở đâu để hưởng bảo hiểm thai sản ạ

BHXH Việt Nam trả lời:

* Về điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Đối chiếu quy định nêu trên, lao động nữ sinh con mà chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con có thời gian tham gia BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

* Theo Điều 101, 102 Luật BHXH 2014 quy định trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con mà đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản bao gồm:  Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan BHXH.

Câu 61. Bạn đọc có địa chỉ email toanchitlhp@gmail.com hỏi

Em chào anh chị ạ! Em có tham gia BHXH từ tháng 05.2023 đến tháng 03.2024, em dự sinh tháng 08.2024, do đi làm xa nên em đã xin nghỉ việc, vậy em có được hưởng chế độ thai sản không ạ, và nếu được nhận thì em được nhận mấy tháng lương ạ. Em cảm ơn anh chị đã tư vấn ạ

BHXH Việt Nam trả lời:

* Về điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Đối chiếu quy định nêu trên, lao động nữ sinh con có thời gian tham gia BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Theo đó, căn cứ xác định thời gian 12 tháng trước khi sinh con được quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 hướng dẫn chi tiết về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

a) Trường hợp sinh con trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

b) Trường hợp sinh con từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo mục a nêu trên.

* Mức hưởng chế độ thai sản được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Luật BHXH 2014 như sau:

“Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội”.

Ngoài ra, Điều 38 Luật BHXH 2014 quy định: “Lao động nữ sinh con được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con”.

Câu 60. Bạn đọc có địa chỉ email Trangnguyen95bg@gmail.com hỏi

Tôi đóng bảo hiểm được 3 năm, tôi bị sinh non 24 tuần và con chết sau khi sinh thì có được hưởng bảo hiểm thai sản không? Hồ sơ cần những gì?

BHXH Việt Nam trả lời:

* Về điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Như vậy, lao động nữ khi sinh con có đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản.

Theo đó, theo khoản 1, khoản 3 Điều 34 Luật BHXH 2014 quy định thời gian hưởng chế độ khi sinh con như sau:

“1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng…

3. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.”

* Về hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con quy định tại Điều 101 Luật BHXH năm 2014, bao gồm:

“1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.”

Câu 59. Bạn đọc Nguyễn Thị Huyền hỏi

Mình đang mang thai , đã tham gia đóng bhxh từ 10-2023 đến 4-2024 , sự kiến sinh 5-7-2024 , vậy mình có đủ điều kiện nhận chế độ thai sản không?

BHXH Việt Nam trả lời:

* Về điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại khoản 1, 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Theo đó, tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 hướng dẫn chi tiết về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

“Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.”

Như vậy, để được hưởng chế độ thai sản bạn cần tham gia BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Bạn đối chiếu với thông tin chính sách trên để biết được về việc hưởng chế độ thai sản của mình.

Câu 58. Bạn đọc có địa chỉ email Bongbong2897@gmail.com hỏi

Tôi vừa nghĩ việc ở cty có tham gia bhxh vậy giờ đống bhxh tự nguyện thì đến tháng 12 năm 2024 có được hưởng chế độ thai sản k ạ

BHXH Việt Nam trả lời:

* Về điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại khoản 1, 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Theo đó, tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 hướng dẫn chi tiết về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

“Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.”

Như vậy, để được hưởng chế độ thai sản bạn cần tham gia BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Câu 57. Bạn đọc có địa chỉ email diepvx@gmail.com hỏi

Mình có 1 thắc mắc rằng mình là người chồng có vợ sinh con, đã đóng BHXH bắt buộc từ năm 2017 đến năm 2021 nhưng sau đó nghỉ việc và đóng BHXH tự nguyện từ tháng 4 năm 2023 đến tháng 4/2024, thì khi vợ sinh con vào tháng 6/2024 thì mình có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản không. Cảm ơn BHXH nhiều!

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo Khoản 1, 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Tại khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về việc nam nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con như sau:

“ Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.”

Như vậy, theo quy định lao động nam đang đóng BHXH bắt buộc có vợ sinh con sẽ được hưởng chế độ thai sản.

Theo đó, tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐXH quy định điều kiện hưởng trợ cấp 1 lần khi sinh con đối với trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH (mẹ không tham gia BHXH) thì cha phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

 Tại thời điểm vợ bạn sinh con (tháng 6/2024) bạn đang tham gia BHXH tự nguyện thì bạn không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Câu 56. Bạn đọc có địa chỉ email lothingoc27102000@gmail.com hỏi

Dạ xin chào cơ quan BHXH,em có một thắc mắc mong được giải đáp ạ. Em tham gia bhxh từ tháng 8/2022 đến tháng 10/2023 với mức lương là 5.008.000 và em dự kiến sinh vào đầu tháng 5/2024. Vậy em có đủ điều kiện hưởng chế độ BHTS không? Nếu có thì cách tính như thế nào và cần chuẩn bị giấy tờ gì? Em xin cảm ơn quý cơ quan đã giải đáp thắc mắc của em ạ

BHXH Việt Nam trả lời:

* Về điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại khoản 1, 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Theo đó, tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 hướng dẫn chi tiết về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

 “Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.”

Như vậy, để được hưởng chế độ thai sản bạn cần tham gia BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

* Về mức hưởng chế độ thai sản được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Luật BHXH 2014 như sau:

“Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội”

Ngoài ra,  Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định: “Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.”         

Đối chiếu với quy định trên, số tiền trợ cấp thai sản khi sinh con = (Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi sinh x 6) + trợ cấp 1 lần (bằng 2 lần mức lương cơ sở).

* Về hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con được quy định tại Điều 101 Luật BHXH 2014 bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

Theo quy định tại Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 về việc giải quyết việc hưởng chế độ thai sản như sau:

“1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

Câu 55. Bạn đọc có địa chỉ email: linhngo82@gmail.com hỏi

Xin được hỏi cơ quan BHXH tôi bị bệnh thuộc danh mục nhóm 62 bệnh quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2015/TT-BYT và đã xin được giấy chuyển tuyến ngày 12/02/2024 lên bệnh viện Bạch Mai (tuyến cao nhất). Vậy có quy định nào bắt buộc tôi phải đi khám ở bệnh viện Bạch Mai để nộp giấy chuyển tuyến trong vòng 10 ngày kể từ khi được cấp giấy chuyển tuyến không ạ? Vì tôi vẫn chưa đến lịch hẹn khám nên chưa đi khám lại. Xin cảm ơn!

BHXH Việt Nam trả lời:

Hiện nay, không có quy định về thời hạn sử dụng Giấy chuyển tuyến KCB BHYT. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 27 Luật BHYT trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn kỹ thuật thì cơ sở KCB BHYT có trách nhiệm chuyển người bệnh kịp thời đến cơ sở KCB BHYT khác theo quy định về chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật. Đồng thời, trong Giấy chuyển tuyến KCB BHYT có ghi thông tin về tình trạng người bệnh lúc chuyển tuyến để cơ sở KCB tiếp nhận người bệnh có hướng điều trị. Do đó, Bạn nên sớm đi khám bệnh tại bệnh viện Bạch Mai.

Câu 54: Bạn đọc có địa chỉ email: tuan031957@gmail.com hỏi

Tôi có BHYT được hưởng 100, bị đau nửa đầu, đến cơ sở y tế khám đúng tuyến, có được BHYT chi trả phí chụp CT không?

BHXH Việt Nam trả lời:

Chụp CT là dịch vụ kỹ thuật thuộc phạm vi hưởng BHYT. Người tham gia BHYT khi đi KCB BHYT đúng quy định, được bác sĩ điều trị chỉ định sử dụng dịch vụ kỹ thuật theo đúng quy định về KCB và các hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của Bộ Y tế thì được quỹ BHYT thanh toán chi phí KCB BHYT theo quy định tại Thông tư 35/2016/TT-BYT. 

Câu 53: Bạn đọc có địa chỉ email: nguyenthao22268@gmail.com hỏi

Kính chào: anh/ chị cơ quan BHYT, Nhờ anh chị giải đáp giúp em: em đăng ký ở Bệnh viện Quân y 7A thì em mang thẻ BHYT về Bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức khám có được hưởng 80% BHYT không ạ?

BHXH Việt Nam trả lời:

Bệnh viện ĐKKV Thủ Đức là cơ sở y tế tuyến huyện nên Bạn có thể tự đến đây để KCB BHYT và thực hiện đầy đủ thủ tục KCB BHYT (xuất trình thẻ BHYT và giấy tờ chứng minh nhân thân có ảnh) thì sẽ được quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí KCB trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT.

Câu 52: Bạn đọc có địa chỉ email: 212040070@st.hcmca.edu.vn hỏi

Hiện tại, trường em thực hiện theo Thông tư 33/2021/TT-BYT và yêu cầu sinh viên phải khám sức khỏe ở các nội dung sau: 1. Khám thể lực bao gồm: cân nặng, chiều cao, mạch, huyết áp; 2. Khám các chuyên khoa: Nội, Ngoại, Da liễu, Tai mũi họng, răng hàm mặt, mắt; 3. Xét nghiệm tổng phân tích máu 4. Sinh hóa hoa máu: Đường máu; Men gan (SGOT, SGPT); Chức năng gan thận (Ure, Creatinine); 5. Tổng phân tích nước tiểu (10 thông số) 6. Chẩn đoán hình ảnh: XQ Tim - Phổi thẳng; 7. Kết quả: Phân loại sức khỏe.

Em muốn hỏi BHYT có chi trả các mục nêu trên không ạ? Em tham gia BHYT trên 5 năm, nếu BHYT có chi trả thì mức độ chi trả là bao nhiêu phần trăm ạ? Và nếu BHYT không chi trả thì kinh phí em phải bỏ ra là bao nhiêu để khám các nội dung đó ạ? Admin cho em hỏi, nếu khám sức khỏe chỉ để đi học thì việc khám tổng quát những nội dung đó có cần thiết không ạ? Vì em đang là sinh viên nên những khoảng phí đó là vô cùng lớn ạ. Em mong admin giải đáp giúp em ạ. Em xin cảm ơn.

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định tại Điều 23 Luật BHYT thì Khám sức khỏe là 1 trong các trường hợp không thuộc phạm vi chi trả của quỹ BHYT, do đó Bạn phải tự chi trả toàn bộ phần chi phí này.

Câu 51: Bạn đọc có địa chỉ email: linhnguyen090520056@gmail.com hỏi

Em có BHYT ở bệnh viện đa khoa tp vinh và muốn chọn sinh tại bệnh viện sản nhi tp vinh thì được hưởng bao nhiêu phần trăm ạ.

BHXH Việt Nam trả lời:

Trường hợp Bạn tự đến Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An để KCB BHYT có xuất trình đầy đủ thủ tục và được chỉ định nhập viện sinh con (là điều trị nội trú) thì được hưởng 100% chi phí trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và mức hưởng quy định trên thẻ BHYT của Bạn. Trường hợp Bạn đến đây để KCB ngoại trú thì sẽ không được quỹ BHYT thanh toán phần phí này.

Câu 50: Bạn đọc Nguyễn Thị Hải hỏi

1. Cho Em hỏi Trường hợp Giấy chuyển tuyến bệnh cấp tính với chẩn đoán khi chuyển là Viêm Amidan sẽ có thời hạn là bao nhiêu ngày ạ.

2. Người nhà em bị bệnh Tiểu Đường đang làm Bệnh án ngoại trú tại bệnh viện tỉnh từ tháng 1 và tháng 2 năm 2024 đều được cấp thuốc 1 tháng nhưng không có giấy hẹn khám lại như một số Bệnh viện Nội tiết Trung Ương trên Hà Nội hoặc Bệnh viện Bạch Mai. Khi người nhà em khám theo hẹn tháng 3, hôm đấy vì đường máu cao quá người nhà em phải nhập viện tỉnh điều trị nội trú. NHưng hôm đó bệnh viện tuyến tỉnh cho em thuộc đối tượng vào viện thông tuyến vẫn hưởng BHYT 100%. Nhưng em có giấy Cùng Chi Trả nếu không được hưởng vào viện đúng tuyến thì người nhà em sẽ phải trả tiền 20% thẻ BHYT (BHYT là đối tượng DN 80%). Em có hỏi người nhà người khác khám tại Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương bệnh Tiểu đường như người nhà em thì người ta bảo họ có giấy hẹn khám lại nên mỗi lần khám lại theo hẹn mà bệnh nặng thì có giấy hẹn khám lại vào viện được tính là đúng tuyến nên người nhà họ được hương cùng chi trả 20% còn lại cảu BHYT (2 trường hợp em hỏi đều có giấy đồng chi trả vì người nhà chúng em nhiều bệnh). Em xin chân thành cảm ơn. Mong được nhận câu trả lời sớm từ BHXH Việt Nam

BHXH Việt Nam trả lời:

1. Hiên nay, không có quy định về thời hạn sử dụng của Giấy chuyển tuyến KCB BHYT. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 27 Luật BHYT trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn kỹ thuật thì cơ sở KCB có trách nhiệm chuyển người bệnh kịp thời đến cơ sở KCB khác theo quy định về chuyển tuyến chuyên mỗ kỹ thuật. Đồng thời, giấy chuyển tuyến KCB BHYT có ghi thông tin về tình trạng người bệnh lúc chuyển tuyến để cơ sở KCB tiếp nhận người bệnh có hướng điều trị.

2. Do thông tin bạn cung cấp về việc chuyển tuyến, giấy hẹn tái khám chưa đầy đủ, đề nghị bạn liên hệ với cơ quan BHXH cấp quận, huyện nơi cư trú và cung cấp thông tin để được kiểm tra, giải đáp.

Câu 49. Bạn đọc có địa chỉ email: Vothikimthuy13101994@gmail.com hỏi

Tôi chữa bệnh thông tuyến có được hưởng quuyền lợi BHYT trên 5 năm không

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định tại Điều 22 Luật BHYT, trường hợp Bạn tự đi KCB không đúng tuyến thì phần chi phí cùng chi trả của Bạn (nếu có) không được xác định là điều kiện để cấp Giấy chứng nhận không cùng chi trả trong năm và bạn không được miễn chi phí cùng chi trả chi phí KCB trong trường hợp bạn đã tham gia BHYT đủ 5 năm liên tục và có số tiền cùng chi trả trong năm của những lần đi KCB đúng tuyến vượt quá 6 tháng lương cơ sở.

Câu 48: Bạn đọc có địa chỉ email: luucamloan@yahoo.com hỏi

Con tôi 14 tuổi, cấp cứu tại BV Nhi Đồng 1, nhưng do không có thẻ học sinh (vì nhà trường chưa phát) nên BV không cho sử dụng BHYT. Sau khi cấp cứu thì con tôi lưu trú tại BV 4 ngày và tôi tự chi trả 100% viện phí. Vậy cho tôi hỏi, viện phí này tôi có được BHYT quyết toán lại không? Nếu có thì cần nộp những giấy tờ gì, và đến địa chỉ nào để nộp hồ sơ quyết toán.

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định, trường hợp cấp cứu (tình trạng cấp cứu do cơ sở y tế xác nhận), người tham gia BHYT được KCB tại bất kỳ cơ sở KCB nào và phải xuất trình thẻ BHYT cùng giấy tờ chứng minh nhân thân có ảnh trước khi ra viện, khi đó sẽ được hưởng đầy đủ quyền lợi BHYT như khi đi KCB tại nơi đăng ký ban đầu.

Ngoài ra, nếu cháu chưa được cấp thẻ học sinh thì gia đình có thể xin giấy xác nhận của công an cấp xã hoặc giấy tờ khác có xác nhận của cơ sở giáo dục nơi quản lý học sinh để xuất trình kèm theo thẻ BHYT.

Quy định về các trường hợp được thanh toán trực tiếp chi phí tại cơ quan BHXH không bao gồm trường hợp của Bạn đã nêu, vì vậy cơ quan BHXH không đủ cơ sở để thanh toán lại phần chi phí đã điều trị đó.

Câu 47: Bạn đọc có địa chỉ email: nguoisudung007@gmail.com hỏi

Xin chào. Cho tôi hỏi, phì đại tuyến vú ở nam giới có được BHYT hỗ trợ chi phí phẫu thuật không?

BHXH Việt Nam trả lời:

Hiện nay, Luật BHYT quy định các trường hợp sau đây không thuộc phạm vi chi trả của quỹ BHYT:

- Chi phí trong trường hợp đã được ngân sách nhà nước chi trả;

- Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng;

- Khám sức khỏe;

- Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị;

- Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ;

- Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ;

- Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt, trừ trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi;

- Sử dụng vật tư y tế thay thế bao gồm chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong KCB và PHCN;

- KCB, PHCN trong trường hợp thảm họa.

- KCB nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác;

- Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần;

- Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.

Như vậy, nếu bệnh của Bạn không thuộc 1 trong các trường hợp nêu trên thì Bạn vẫn được hưởng đầy đủ quyền lợi khi đến đúng nơi đăng ký ban đầu trên thẻ để KCB, xuất trình đầy đủ thủ tục, thực hiện chuyển tuyến theo đúng quy định (nếu có). Khi đó, đối với các dịch vụ kỹ thuật, thuốc….phục vụ chẩn đoán, điều trị bệnh nằm trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT thì Bạn sẽ được hưởng theo mức hưởng trên thẻ BHYT.

Câu 46: Bạn đọc có địa chỉ email: Lehangvcci@gmail.com hỏi

Tôi đang trong thời gian nghỉ thai sản, tôi mới chỉ nhận được tiền chế độ sinh con. Cho hỏi chế độ dưỡng sức sau sinh mổ khi nào được chi trả?

BHXH Việt Nam trả lời:

Điều 41 Luật BHXH năm 2014 quy định lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản khi sinh con quy định tại Điều 34 Luật BHXH, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định.

Điều 103 Luật BHXH năm 2014 quy định:

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp của Bạn đang trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản sinh con nên Bạn chưa đủ điều kiện hưởng chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau sinh con. Sau khi hết thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì Bạn được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe của Bạn do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định theo quy định nêu trên.

Câu 45: Bạn đọc có địa chỉ Email: Phuonglien29091996@gmail.com hỏi

Tháng 9 năm 2020 em có tham gia BHXH tại cơ quan đến tháng 5 năm 2021 em sinh con và nghỉ việc để chăm con, do thời điểm đó dịch covid bùng phát mạnh, kế toán tại cơ quan cũng chuyển công tác nên em chưa làm được hồ sơ thai sản, đến giờ khi đi làm trở lại tham gia bảo hiểm tại cơ quan khác em mới nhớ đến hồ sơ thai sản trước đây của em, không biết bây giờ em còn làm được hồ sơ và nhận tiền trợ cấp thai sản trước đây của e được không ạ?

BHXH Việt Nam trả lời:

Khoản 1, khoản 2 Điều 102 Luật BHXH năm 2014 quy định về việc giải quyết chế độ thai sản như sau: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định nộp cho cơ quan BHXH.

Điều 116 Luật BHXH năm 2014 quy định về việc giải quyết hưởng chế độ BHXH chậm so với thời hạn quy định như sau: Trường hợp vượt quá thời hạn được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 102 nêu trên thì phải giải trình bằng văn bản.

Mặt khác, tại điểm 2.3 khoản 2 Điều 4 Quyết định số 166/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam về quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN quy định: Đối với chế độ thai sản của người sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi trong thời gian bảo lưu thời gian đóng BHXH do đã thôi việc, phục viên, xuất ngũ trước thời điểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi (áp dụng cho cả trường hợp sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi trong thời gian đang đóng BHXH kể từ ngày 01/01/2018 trở đi nhưng đã thôi việc tại đơn vị mà có nguyện vọng nộp hồ sơ hưởng chế độ tại cơ quan BHXH) thì cơ quan BHXH phải có trách nhiệm tiếp nhận.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp của Bạn đã chấm dứt hợp đồng lao động sau khi sinh con, nay đang tham gia BHXH tại đơn vị mới nhưng chưa được giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lần sinh con trước đó, Bạn có thể nộp hồ sơ đến cơ quan BHXH nơi Bạn sinh sống kèm theo văn bản giải trình để được xem xét giải quyết hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Câu 44: Bạn đọc có địa chỉ email: trungdangnguyen89@gmail.com hỏi

Chào BHXH. Em đang ở Hà Nội nhưng làm việc tại Vĩnh Phúc, hiện tại thẻ BHYT do công ty đăng ký nơi khám chữa bệnh bạn đầu là trung tâm y tế huyện tại Vĩnh Phúc. Vậy BHXH cho em hỏi: Mức hưởng khi em khám chữa bệnh tuyến huyện ở Hà Nội, và khi chuyển trực tiếp từ tuyến huyện tại Hà Nội lên tuyến Tỉnh tại Hà Nội (không qua nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu) và trung ương đối với trường hợp nội trú, và ngoại trú là bao nhiêu ạ?

BHXH Việt Nam trả lời:

1. Về mức hưởng BHYT khi đi KCB tại cơ sở KCB tuyến huyện: Theo quy định tại Điều 22 Luật BHYT, trường hợp Bạn tự đi KCB không đúng tuyến tại bệnh viện tuyến huyện và có thực hiện đầy đủ thủ tục KCB BHYT đúng quy định (xuất trình thẻ BHYT và giấy tờ chứng minh nhân thân có ảnh) được quỹ BHYT chi trả 100% chi phí KCB trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và mức hưởng ghi trên thẻ BHYT, không thanh toán trong trường hợp KCB tại phòng khám đa khoa tuyến huyện.

 2. Về mức hưởng BHYT khi đi KCB không đúng tuyến tại bệnh viện tuyến huyện và được chuyển tuyến lên tuyến trên: Theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật BHYT và Điều 6 Thông tư số 30/2020/TT-BYT ngày 31/12/2020 của Bộ Y tế quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP thì trường hợp người có thẻ BHYT tự đi KCB không đúng tuyến, sau đó được cơ sở nơi tiếp nhận chuyển tuyến đến cơ sở KCB khác thì được quỹ BHYT thanh toán chi phí KCB như sau:

- Trường hợp cấp cứu/đang điều trị nội trú được phát hiện bệnh khác ngoài phạm vi chuyên môn của cơ sở KCB/tình trạng bệnh diễn biến vượt quá khả năng chuyên môn của cơ sở KCB đối với người bệnh đang điều trị nội trú hoặc điều trị ngoại trú: quỹ BHYT chi trả 100% chi phí KCB trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và mức hưởng ghi trên thẻ BHYT.

- Trường hợp khác theo mức hưởng quy định tại khoản 3 Điều 22 của Luật BHYT như sau:

+ Tại bệnh viện tuyến trung ương: quỹ BHYT chi trả 40% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và mức hưởng ghi trên thẻ BHYT; quỹ BHYT không thanh toán trong trường hợp KCB ngoại trú.

+ Tại bệnh viện tuyến tỉnh: quỹ BHYT chi trả 100% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và mức hưởng ghi trên thẻ BHYT; quỹ BHYT không thanh toán trong trường hợp KCB ngoại trú.

Câu 43: Bạn đọc có địa chỉ email: ntkimlan91@gmail.com hỏi

Đặt ống ten tiết niệu có được BHYT thanh toán không? Nếu có thì tỷ lệ thanh toán là bao nhiêu ạ?

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định tại Thông tư số 04/2017/TT-BYT ngày 14/4/2017 của Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với vật tư y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT thì thì ống thông/stent (bao gồm cả ống thông tiết niệu) là vật tư y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT. Tuy nhiên, việc thanh toán chi phí KCB (bao gồm cả vật tư y tế) còn phụ thuộc vào việc người tham gia BHYT có đi KCB đúng quy định của Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Câu 42: Bạn đọc có địa chỉ email: fabook15601@gmail.com hỏi

Em đăng ký khám chữa bệnh tại Vĩnh Phúc, khi em đi làm ở HN em bị bệnh nên đi khám thì các cơ sở y tế ở HN đều bảo em đăng ký tại tỉnh nên ko thể khám bảo hiểm được mà phải khám dịch vụ. Nhưng em tưởng bây giờ BHYT đã được thông tuyến toàn quốc và nếu khám trái tuyến thì sẽ hưởng trái tuyến theo quy định. Mong giải đáp thắc mắc giúp em.

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định tại Điều 22 Luật BHYT trường hợp người tham gia BHYT tự đi KCB BHYT không đúng tuyến và thực hiện đầy đủ thủ tục KCB BHYT (xuất trình thẻ BHYT cùng Giấy tờ chứng minh nhân thân có ảnh) sẽ được quỹ BHYT thanh toán như sau:

- Tại bệnh viện tuyến trung ương: quỹ BHYT chi trả 40% chi phí điều trị nội trú; quỹ BHYT không thanh toán trong trường hợp KCB ngoại trú.

- Tại bệnh viện tuyến tỉnh: quỹ BHYT chi trả 100% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và mức hưởng ghi trên thẻ BHYT; quỹ BHYT không thanh toán trong trường hợp KCB ngoại trú.

- Tại bệnh viện tuyến huyện: quỹ BHYT chi trả 100% chi phí KCB trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và mức hưởng ghi trên thẻ BHYT.

- Tại phòng khám đa khoa tuyến huyện hoặc trạm y tế xã: Không được quỹ BHYT thanh toán chi phí KCB.

Đối với trường hợp của Bạn đăng ký KCB ban đầu tại Vĩnh Phúc để được hưởng quyền lợi BHYT đề nghị đến KCB tại các bệnh viện tuyến huyện tại thành phố Hà Nội như: Bệnh viện đa khoa huyện Ba Vì, Bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức, Bệnh viện đa khoa huyện Gia Lâm ...

Câu 41: Bạn đọc có địa chỉ email: Thanhngapl1010@gmail.com hỏi

Nếu mình đi khám ở 1 bệnh viện khác rồi đem đơn thuốc đó đến bệnh viện có đăng ký BHYT thì có được chi trả không ạ ?

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định của Luật BHYT, Bạn sẽ được hưởng đầy đủ quyền lợi BHYT khi:

- Đi KCB đúng nơi đăng ký ban đầu trên thẻ BHYT;

- Xuất trình đầy đủ thủ tục (thẻ BHYT cùng giấy tờ chứng minh nhân thân có ảnh);

- Thực hiện chuyển tuyến theo đúng quy định (nếu có).

Khi đó, Bạn sẽ được bác sĩ có chuyên môn chỉ định thực hiện khám, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật cần thiết để chẩn đoán và kê đơn thuốc điều trị (với các thuốc trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT sẽ được Bệnh viện cấp sau khi hoàn thành quy trình khám bệnh). Như vậy, Bạn không thể tự đi khám sau đó mang đơn thuốc được kê đến nơi đăng ký KCB BHYT ban đầu để được cấp thuốc theo chế độ BHYT.

Tuy nhiên, trường hợp Bạn được cơ sở KCB tuyến trên chẩn đoán, kê đơn thuốc điều trị sau đó được chuyển về để quản lý, theo dõi, cấp phát thuốc tại trạm y tế xã (VD như thuốc điều trị HIV, Lao, một số thuốc điều trị tăng huyết áp, đái tháo đường… theo nội dung tại cột ghi chú Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 20/2022/TT-BYT ngày 31/12/2022 của Bộ Y tế về ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT) thì được quỹ BHYT chi trả trong phạm vi được hưởng và mức hưởng quy định trên thẻ BHYT của Bạn.

Câu 40: Bạn đọc có địa chỉ email: thuthuy8406@yahoo.com hỏi

Tôi là nữ, 40 tuổi, làm buôn bán tự do. Tôi đang muốn tham gia BHXH tự nguyện từ bây giờ, thì phải đóng trong bao lâu mới được hưởng chế độ lương hưu. Và mức lương hưu hàng tháng tôi sẽ được hưởng là bao nhiêu, nếu tôi tham gia đóng phí đầy đủ theo thời gian Pháp luật đã quy định. Trân trọng.

BHXH Việt Nam trả lời:

- Về tham gia BHXH tự nguyện:

Theo quy định của pháp luật về BHXH hiện hành, đối tượng tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng của người tham gia BHXH tự nguyện bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia lựa chọn, thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng. Người tham gia BHXH tự nguyện được lựa chọn một trong các phương thức đóng để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất: hằng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần, 12 tháng một lần, đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần, đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

Khi tham gia BHXH tự nguyện, người tham gia được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn cụ thể là: Bằng 30% đối với người tham gia thuộc hộ nghèo; 25% đối với người tham gia thuộc hộ cận nghèo; 10% đối với các đối tượng khác. Thời gian hỗ trợ tối đa là 10 năm.

- Về điều kiện hưởng lương hưu:

Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ điều kiện về tuổi đời theo quy định tại Điều 169 Bộ Luật Lao động năm 2019 (năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ. Sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035) và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.

- Về mức lương hưu hằng tháng

Theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật BHXH năm 2014, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội và tương ứng với số năm đóng BHXH như sau:

Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm. Sau đó cứ thêm mỗi năm, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

BHXH Việt Nam cung cấp thông tin về điều kiện tham gia và hưởng lương hưu để Bạn nắm được. Đề nghị Bạn căn cứ quy định của chính sách và tình hình kinh tế của gia đình để quyết định lựa chọn mức đóng, phương thức đóng BHXH tự nguyện phù hợp; đồng thời liên hệ với cơ quan BHXH nơi cư trú hoặc đại lý thu BHXH tại địa phương nơi gần nhất để được tư vấn, hướng dẫn cụ thể việc tham gia BHXH tự nguyện của Bạn.

Câu 39: Bạn đọc có địa chỉ email: thaolhp@icloud.com hỏi

Tôi sảy thai 6 tuần tuổi, nghỉ theo giấy ra viện đến ngày từ ngày 02/04/2024 đến ngày 19/04/2024 (rơi vào thứ 6) là chưa đủ 20 ngày theo quy định của BHXH, sau đó được nghỉ dưỡng sức thêm 5 ngày, nhưng do bên công ty tôi không làm thứ 7 chủ nhật, thì 5 ngày nghỉ dưỡng sức có thể tính từ thứ 2 của tuần sau không?

BHXH Việt Nam trả lời:

Khoản 1, khoản 2 Điều 41 Luật BHXH năm 2014 quy định: Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế  độ thai sản quy định tại Điều 33 Luật BHXH trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khoẻ chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ  từ 05 ngày đến 10 ngày. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định nêu trên do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định.

Căn cứ các quy định nêu trên việc quyết định số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với Bạn do Ban Chấp hành công đoàn cơ sở hoặc người sử dụng lao động quyết định. Trường hợp Bạn được Ban Chấp hành công đoàn cơ sở hoặc người sử dụng lao động quyết định ngho nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe 05 ngày từ thứ 2 thì Bạn được giải quyết hưởng chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe. BHXH Việt Nam trả lời để bạn nắm được.

Câu 38: Bạn đọc có địa chỉ email: haphuong15111996@gmail.com hỏi

BHYT của em ở TTYT Tp.Phú Quốc, Kiên Giang, em hiện đang mang thai và có dự định tháng 5 này về Bà Rịa Vũng Tàu sinh và nghỉ thai sản. Anh/chị cho em hỏi nếu em sinh ở bệnh viện Bà Rịa thì có được hưởng đúng mức hưởng 80% theo quy định không ạ? Trường hợp này có xem là khám trái tuyến không ạ? Rất mong nhận được phản hồi ạ.

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định tại Điều 22 Luật BHYT,  trường hợp Bạn tự đến Bệnh viện Bà Rịa – là cơ sở KCB tuyến tỉnh để KCB có xuất trình đầy đủ thủ tục và được chỉ định nhập viện điều trị nội trú (sinh con) thì sẽ được quỹ BHYT chi trả 80% chi phí KCB (như khi đi KCB tại nơi đăng ký ban đầu). Tuy nhiên, nếu chỉ khám ngoại trú tại Bệnh viện Bà Rịa thì sẽ không được quỹ BHYT thanh toán phần chi phí đó. Đây được xác định là đi KCB BHYT không đúng tuyến nên phần chi phí này sẽ không được tích lũy để hưởng quyền lợi miễn cùng chi trả chi phí KCB BHYT khi có thời gian tham gia liên tục từ 5 năm trở lên và có chi phí cùng chi trả lớn hơn 6 tháng lương cơ sở.

Câu 37: Bạn đọc có địa chỉ email: khanhbau82@gmail.com hỏi

Tôi tên là: Lê Văn Khánh, là lao động nam của công ty TNHH Lọc Hóa Dầu Nghi Sơn, Mã số BHXH: 5106010590, vợ tôi là Đỗ Thị Minh mất sau khi sinh con chưa đủ 6 tháng tuổi (ngày sinh con: 17/6/2023; ngày vợ mất: 09/7/2023); vợ tôi tham gia BHXH từ 07/2012 đến 11/2012 và từ tháng 01/2013 đến 02/2013 theo mã số 0112176020. Do yêu cầu công việc cho dự án Bảo trì tổng thể nhà máy năm 2023, tôi đã quay lại đi làm thay vì nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như quy định. Căn cứ vào khoản 4, 5 điều 34 của luật BHXH: - Khoản 4: trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 điều này. Trường hợp mẹ tham gia BHXH nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 điều 31 của luật này mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con được 06 tháng tuổi. - Khoản 5: Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia BHXH mà không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 điều này.

Vậy, tôi có câu hỏi, ngoài tiền lương do công ty chi trả, Tôi có nhận được khoản tiền thanh toán cho chế độ thai sản nếu: - NLĐ không nghỉ hưởng chế độ thai sản mà quay lại làm việc do yêu cầu công việc? - Hoặc, NLĐ có nghỉ thai sản, nhưng không nghỉ hết thời gian kể từ khi vợ mất cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi? Kính nhờ BHXH Việt Nam xem xét và hướng dẫn tôi theo luật BHXH hiện hành.

BHXH Việt Nam trả lời:

Khoản 4, 5 Điều 34 Luật BHXH năm 2014 quy định:

“4. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật này mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

5. Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia bảo hiểm xã hội mà không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này”.

Điểm b, đ khoản 2 Điều 10 Thông tư số 59/2017/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định:

“b) Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ. Mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người cha.

đ) Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng quy định tại điểm b và điểm d khoản này mà không nghỉ việc thì ngoài tiền lương vẫn được hưởng chế độ thai sản. Mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người mẹ”.

Điểm d khoản 2 Điều 12 Thông tư số 59/2017/TT-BLĐTBXH nêu trên quy định: Trường hợp người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 5 Điều 34 Luật BHXH mà không nghỉ việc thì người lao động và người sử dụng lao động vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp của Bạn nếu không nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của vợ Bạn cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi thì Bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản với mức hưởng chế độ thai sản tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người mẹ.

Câu 36: Bạn đọc có địa chỉ email buihuyhoang.tld@gmail.com hỏi

Xin chào quý anh chị BHXH. Em có mã định danh thẻ BHYT là 3422594064. Cấp tại Tỉnh Thái Bình. Nay vào Biên Hoà - Đồng Nai sinh sống và làm việc. Vì sắp sinh em bé nên em có dự tính mua BHYT tại Biên Hoà. Vậy quý anh chị cho em hỏi. Bây giờ em mua BHYT tại Biên Hoà và đổi nơi KCB ban đầu tại Biên Hoà Đồng Nai thì có bị mất tính liên tục 5 năm trên thẻ không ạ. Em xin cám ơn.

BHXH Việt Nam trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định thời gian tham gia BHYT liên tục là thời gian sử dụng ghi trên thẻ BHYT lần sau nối tiếp lần trước; trường hợp gián đoạn tối đa không quá 03 tháng.

Đối chiếu quy định trên, bạn cần đăng ký tham gia, đóng BHYT tai nơi ở mới trong thời hạn không quá 03 tháng để được tính thời gian này vào thời gian đóng BHYT 5 năm liên tục.

Câu 35: Bạn đọc Nguyễn Tuấn Anh hỏi

Nội dung: Về việc thẻ BHYT không ghi hạn thẻ đến ngày bao nhiêu mà chỉ ghi ngày bắt đầu, như vậy thì khách không biết để gia hạn thẻ. Vậy NLĐ để biết hết hạn thẻ thì tra ở đâu; đề nghị có thông báo việc hết hạn thẻ BHYT qua tin nhắn số điện thoại.

BHXH Việt Nam trả lời:

Để biết thời hạn sử dụng thẻ BHYT bạn có thể tra cứu bằng nhiều hình thức: Kiểm tra qua danh sách cấp thẻ BHYT lưu tại đơn vị; kiểm tra trên Cổng thông tin BHXH Việt Nam (www.baohiemxahoi.gov.vn); gọi Trung tâm Hỗ trợ khách hàng của BHXH Việt Nam qua tổng đài 19009068. Ngoài ra, người dân có thể liên hệ trực tiếp với cơ quan BHXH, tổ chức dịch vụ nơi tham gia BHXH, BHYT, cơ sở KCB BHYT để được giải đáp thỏa đáng.

Khi tới hạn nộp tiền, cơ quan BHXH có trách nhiệm thông tin, tuyên truyền và đôn đốc đơn vị, người tham gia tiếp tục đóng theo quy định (Biên lai thu tiền đã ghi rõ thời hạn sử dụng thẻ BHYT để người tham gia BHYT được biết).

Câu 34: Bạn đọc có địa chỉ email lybinhmn23@gmail.com hỏi

Cho tôi hỏi là sổ BHXH của tôi đã tham gia qua 3 Công ty cộng dồn lại. Và ở Công ty thứ 3 thì nó phá sản và còn nợ tiền bảo hiểm chậm đóng nhưng giờ ko có người đại diện để chốt bảo hiểm, hiện tại sổ bị treo hơn 3 năm nay. Tôi có liên hệ BHXH và cả Sở Lao động - Thương binh và xã hội nhưng họ nói ko có cách nào chỉ có thể chờ bên phía công ty thôi. Tôi có xin hỏi có cách giải quyết đóng đến đâu hưởng đến đó có được áp dụng chưa ạ.

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 21 Luật BHXH số 58/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20/11/2014 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm: “Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật”.

Đồng thời, theo quy định tại Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 46 Văn bản hợp nhất số 2525/VBHN-BHXH ngày 15/8/2023 của BHXH Việt Nam về việc ban hành văn bản hợp nhất Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN thì “Đối với đơn vị chậm đóng tiền đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, nếu người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt HĐLĐ, HĐLV thì đơn vị có trách nhiệm đóng đủ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định, cơ quan BHXH xác nhận sổ BHXH để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, BHTN cho người lao động.

Trường hợp đơn vị chưa đóng đủ thì xác nhận sổ BHXH đến thời điểm đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN. Sau khi thu hồi được số tiền đơn vị còn chậm đóng thì xác nhận bổ sung trên sổ BHXH”.

Căn cứ ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 2591/LĐTBXH ngày 09/8/2021 và Công văn số 1025/LĐTBXH-BHXH ngày 23/3/2023, BHXH Việt Nam đã có Công văn số 1880/BHXH-CSXH ngày 21/6/2023 về việc thực hiện chế độ BHXH đối với người lao động tại các đơn vị chưa đóng đủ BHXH. Vì vậy, đề nghị Bạn liên hệ với cơ quan BHXH nơi đang tham gia BHXH để được hướng dẫn.

Câu 33: Bạn đọc Đinh Thị Yến hỏi

Năm 2009 e có làm trong Đồng Nai mà nghỉ ngang không lấy sổ BHXH ra ngoài bắc 2010 có vào công ty làm nhân sự công ty có gd bảo e ko cần xin số của cty cũ nữa chị sẽ làm sổ mới cho e nên e để đến năm 2023 nghỉ việc đi làm BHXH 1 lần tra vẫn còn số sổ ấy em đã viết giấy tờ xin cấp lại sổ mới rồi thì có đc cấp lại không ạ.

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 21 Luật BHXH số 58/2014/QH13 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm: “Phối hợp với cơ quan BHXH trả sổ BXH cho người lao động, xác nhận thời gian đóng BHXH khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật”.

Trường hợp công ty cũ của bạn đã làm thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH (chốt sổ) cho bạn thì bạn đề nghị cơ quan BHXH cấp lại và gộp với sổ BHXH mới, trường hợp công ty cũ chưa làm thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH cho bạn thì đề nghị bạn liên hệ với công ty cũ để được xác nhận.

Câu 32: Bạn đọc có địa chỉ email ryanalexis089@gmail.com hỏi

Xin chào Quý Cơ quan BHXH, Tôi là lao động nghỉ việc từ 29.2.24, tôi có liên hệ với Doanh nghiệp chốt BHXH cho tôi thì họ trả lời đã chốt báo giảm và đã nhận kết quả từ dichvucong ngày 04.3.24 nhưng chưa nhận được tờ rời từ Cơ quan BHXH. Nơi doanh nghiệp tôi chốt sổ là cơ quan Q.1 HCM, vì vậy tôi muốn hỏi là tôi có thể xin cấp tờ rời chốt BHXH của mình online hoặc đến cơ quan BHXH Q.1 HCM để trực tiếp chốt tờ rời không? Xin cám ơn và mong nhận được phản hồi từ Quý cơ quan.

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 21 Luật BHXH số 58/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20/11/2014 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm: “Phối hợp với cơ quan BHXH trả sổ BHXH cho người lao động, xác nhận thời gian đóng BHXH khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật”.

Đồng thời, theo quy định tại Khoản 4 Điều 29 Văn bản hợp nhất số 2525/VBHN-BHXH ngày 15/8/2023 của BHXH Việt Nam về việc ban hành văn bản hợp nhất Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN thì thời hạn xác nhận sổ BHXH “Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định”. Đề nghị bạn liên hệ với BHXH Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh để được giải đáp.

Câu 31: Bạn đọc có địa chỉ email Nguyenduchoa2006@gmail.com hỏi

Hiện nay thông tin bảo hiểm của người lao động đã được cập nhật qua VssID tại sao người lao động không được tự chốt sổ tại nơi thường trú đều này gây phiền hà chậm nhận chế độ cho người lao động.

BHXH Việt Nam trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 5 Điều 21 Luật BHXH số 58/2014/QH13 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm: “Phối hợp với cơ quan BHXH trả sổ BHXH cho người lao động, xác nhận thời gian đóng BHXH hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật”. Theo đó, Pháp luật về BHXH không quy định  người lao động tự xác nhận thời gian đóng BHXH.

Câu 30: Bạn đọc có email duongvy0812@gmail.com hỏi

Tháng 8 năm 2020 theo quyết định luân chuyển CBCNV tôi được chuyển từ trường Tiểu học Trung Văn sang trường Tiểu học Nguyễn Du (tách trường). Nhưng từ đó đến nay do sai lệch thông tin, đổi số sổ BH, sai hệ số lương của tháng 7 năm 2019... Tôi đã nhiều lần hỏi về trường cũ được kế toán trả lời chưa có và sau có gửi lại tôi sổ BH cũ để nộp về phòng BHXH quận để sửa và chốt sổ. Năm 2023 hầu hết GV đợt tách trường mới nhận được sổ BHXH còn của tôi vẫn chưa được. Kế toán cũ của trường Tiểu học Trung Văn (nay đã chuyển sang trường khác) nói trường hợp của tôi vẫn chưa được giải quyết. Cho tôi hỏi lí do vì sao đến bây giờ sổ BHXH của tôi không được trả? Tôi xin cảm ơn!

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định tại Điểm 2.13 Khoản 2 Điều 2 Văn bản hợp nhất số 2525/VBHN-BHXH ngày 15/8/2023 của BHXH Việt Nam về việc ban hành văn bản hợp nhất Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN: “mã số BHXH  là số định danh cá nhân duy nhất của người tham gia do cơ quan BHXH cấp để ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT”. Trường hợp bạn bị sai thông tin, sai hệ số lương thì sẽ được cơ quan BHXH điều chỉnh thông tin trên sổ BHXH khi đơn vị và người lao động cung cấp đủ hồ sơ.

Đồng thời, tại Khoản 3 Điều 29 Văn bản hợp nhất số 2525/VBHN-BHXH quy định: “Thời hạn điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định”.

Đề nghị bạn liên hệ với cơ quan BHXH nơi tham gia đóng BHXH và Trường tiểu học Trung Văn để được hướng dẫn.

Câu 29: Bạn đọc có địa chỉ email: ngah0059@gmail.com hỏi

Em là sinh viên học tại quận Hà Đông. Em có đăng ký mua BHYT CS KCB BĐ là ở bệnh viện Tuệ Tĩnh. Vậy em có thể sử dụng thẻ này để khám ở bệnh viện đa khoa Hà Đông được hay không.

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định tại Điều 22 Luật BHYT thì trường hợp bạn tự đi KCB không đúng tuyến tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông (là bệnh viện tuyến tỉnh) và có thực hiện đầy đủ thủ tục KCB BHYT đúng quy định (xuất trình thẻ BHYT và giấy tờ chứng minh nhân thân có ảnh) thì sẽ được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và mức hưởng ghi trên thẻ của bạn; không được quỹ BHYT thanh toán trong trường hợp KCB ngoại trú.

Tuy nhiên, do bạn đi KCB không đúng tuyến nên phần chi phí cùng chi trả của Bạn (nếu có) trong trường hợp nêu trên không được xác định là điều kiện để cấp Giấy chứng nhận không cùng chi trả trong năm và bạn không được miễn chi phí cùng chi trả chi phí KCB trong trường hợp bạn đã tham gia BHYT đủ 5 năm liên tục và có số tiền cùng chi trả trong năm của những lần đi KCB đúng tuyến vượt quá 6 tháng lương cơ sở.

Câu 28: Bạn đọc Nguyễn Vũ Trường An hỏi

Vợ và con của khách hàng mang quốc tịch nước ngoài. Sau khi đã có giấy xác nhận tạm trú của cơ quan công an cấp phường xã cấp, khách hàng đến cơ quan BHYT để nộp hồ sơ tham gia bao hiểm y tế hộ gia đình theo hộ gia đình. Với sự giúp đỡ nhiệt của cán bộ tại cơ quan BHXH quận và hỏi ý kiến cán bộ cấp Thành phố thì khách hàng lại nhận được câu trả lời là "Không bán!!!".

Khách hàng rất bức xúc khi nhận được câu trả lời từ phía người đại diện của cơ quan BHXH cấp thành phố. Khách hàng mong nhận được sự phản hồi của cơ quan BHXH Việt Nam là vợ của khách hàng có hộ khẩu tạm trú thì có được tham gia BHYT không?

BHXH Việt Nam trả lời:

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm  trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công quy định người có tên trong cùng một hộ gia đình đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trừ những người thuộc đối tượng quy định tại các điều 1, 2, 3, 4 và 6 Nghị định này.” thuộc đối tượng tham gia BHYT theo hộ gia đình.  Pháp luật BHYT chưa quy định về việc tham gia BHYT theo hộ gia đình đối với người mang quốc tịch nước ngoài.

BHXH Việt Nam trả lời để Ông/Bà biết. Trường hợp còn có vướng mắc, Ông/Bà có thể liên hệ cơ quan quản lý nhà nước về BHYT (Bộ Y tế) để được giải đáp.

Câu 27. Bạn đọc có email maidunghue@gmail.com hỏi

Khách hàng gọi lên tổng đài hỏi là Hiệp định bảo hiểm giữa Việt Nam và Hàn Quốc cho người lao động Việt Nam ở nước ngoài đã được áp dụng chưa. Anh/chị kiểm tra hỗ trợ giúp ạ.

BHXH Việt Nam trả lời

Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Đại hàn Dân quốc về BHXH; Thỏa thuận hành chính ký ngày 08/12/2023 giữa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Y tế và Phúc lợi nước Đại hàn Dân quốc thực hiện Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Đại hàn Dân quốc về BHXH; Thỏa thuận thực hiện ký ngày 23/01/2024 giữa BHXH Việt Nam nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cơ quan Hưu trí quốc gia nước Đại hàn Dân quốc về việc thực hiện Hiệp định và Thỏa thuận hành chính về BHXH liên quan đến đối tượng BHXH. Để tránh đóng trùng BHXH giữa 2 quốc gia, BHXH Việt Nam đã ban hành Công văn số 862/BHXH-TST ngày 29/4/2024 hướng dẫn một số nội dung thực hiện Hiệp định về BHXH giữa Việt Nam và Hàn Quốc về cấp chứng nhận đối tượng BHXH đối với lao động Việt Nam đi làm việc ở Hàn Quốc, tiếp nhận chứng nhận đối tượng BHXH đối với lao động Hàn Quốc làm việc tại Việt Nam và dừng thu BHXH bắt buộc đối với lao động Việt Nam đi làm việc ở Hàn Quốc theo hợp đồng. Theo đó, Hiệp định về BHXH giữa Việt Nam và Hàn Quốc đã chính thức có hiệu lực và được áp dụng từ ngày 01/01/2024. Hiện cơ quan có thẩm quyền của hai nước tiếp tục thống nhất một số nội dung về quy trình, biểu mẫu áp dụng trong giải quyết chế độ BHXH theo quy định của pháp luật.

Câu 26: Bạn đọc có email sori.do92@gmail.com hỏi

Cho em hỏi, người lao động nghỉ trên 14 ngày trong tháng thì không đóng BHXH. Vậy trên 14 ngày đó có tính cả thứ 7, chủ nhật, ngày lễ... không ạ? em xin cảm ơn.

BHXH Việt Nam trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 85, khoản 4 Điều 86 Luật BHXH năm 2014, người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì cả người lao động và người sử dụng lao động không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Việc xác định số ngày làm việc trong tháng của người lao động thực hiện theo nội quy, quy chế của doanh nghiệp, hợp đồng lao động giữa Công ty Ông/Bà và người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; Cơ quan BHXH căn cứ hồ sơ đăng ký tham gia BHXH do đơn vị lập để thực hiện thu BHXH đối với người lao động tại đơn vị.
Đề nghị Công ty Ông/Bà và người lao động đối chiếu các quy định nêu trên
để biết và thực hiện.

Câu 25: Bạn đọc có email hienhuong.phan@gmail.com hỏi

Nhân viên bị mất 4 tháng BHXH do công ty không có khả năng đóng. Vậy bản thân người nhân viên đó có thể đóng bổ sung không ạ?

BHXH Việt Nam trả lời:

Căn cứ quy định khoản 2 Điều 21, Luật BHXH năm 2014, Điều 18 Nghị định 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc hàng tháng NSDLĐ có trách nhiệm đóng BHXH và trích từ tiền lương của NLĐ theo quy định để đóng cùng một lúc vào quỹ BHXH; Trường hợp người sử dụng lao động chưa đóng, chậm đóng thì người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ BHXH, BHTN, bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định đối với người lao động đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Pháp luật hiện hành không quy định việc người lao động tự đóng toàn bộ tiền đóng BHXH bắt buộc (bao gồm cả số tiền thuộc trách nhiệm đóng của đơn vị).

Đề nghị Ông/Bà đối chiếu các quy định nêu trên để biết và thực hiện theo đúng quy định.

Câu 24: Bạn đọc có email duongtrieunguyen123@gmail.com hỏi

Xin chào anh chị, Hiện nay tôi đang là giám đốc của một công ty TNHH một thành viên. Công ty tôi đang tham gia BHXH cho 01 lao động là Kế toán. Tuy nhiên hiện nay tôi muốn tham gia BHXH. Qua tìm hiểu trên mạng tôi thấy có thông tin Giám đốc công ty TNHH một thành viên được tham gia BHXH nếu có hưởng lương tuy nhiên tôi vẫn chưa hiểu rõ vấn đề và rất mong được sự hồi đáp. Trường hợp của tôi chủ sở hữu công ty ( tôi là giám đốc luôn) kế toán của tôi có để tên tôi trong danh sách chi lương hàng tháng thì có được hiểu là đang hưởng lương hay không? Tôi có thuộc trường hợp được đóng BHXH theo công ty không? Rất mong được sự hồi đáp để công ty tôi có thể thực hiện đúng quy định.

BHXH Việt Nam trả lời

Căn cứ quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 Luật BHXH năm 2014, khoản 4 Điều 30 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc thì người lao động là người quản lýndoanh nghiệp (theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty) có hưởng tiền lương thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Tiền lương tháng
đóng BHXH bắt buộc đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

Như vậy, trường hợp Ông/Bà là Giám đốc Công ty TNHH MTV và có hưởng tiền lương theo quy định của pháp luật thì thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Câu 23: Ban đọc có email ctvhudonggiang@gmail.com hỏi

Tôi ở Nga Sơn, Thanh Hóa, trên địa bàn tôi có một chi nhánh công ty giầy, công ty mẹ ở Ninh Bình. Xin hỏi người lao động cư trú và làm việc ở chi nhánh công ty có bắt buộc phải đóng BHXH ở huyện Nga Sơn hay có thể đóng bảo hiểm ở công ty mẹ ngoài Binh Bình?

BHXH Việt Nam trả lời:

Căn cứ Luật BHXH năm 2014, Khoản 3 Điều 7 Quy trình BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ban hành kèm theo Văn bản số 2525/VBHN-BHXH ngày 15/8/2023 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam, Đơn vị có trụ sở chính ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của BHXH tỉnh. Chi nhánh của doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn nào thì đóng BHXH tại địa bàn đó hoặc đóng tại Công ty mẹ.

Đề nghị Ông/Bà đối chiếu các quy định nêu trên để biết và thực hiện theo đúng quy định.

Câu 22: Bạn đọc có email minhlong1012@gmail.com hỏi:

Xin chào quý cơ quan. Tôi năm nay 45 tuổi, mới làm thủ tục rút BHXH 1 lần cách đây 2 tháng . Tuy nhiên, hiện tại tôi mới xin lại được việc làm mới thì tôi có được tham gia đóng BHXH bắt buộc theo công ty mới được không. Tôi xin cảm ơn!

BHXH Việt Nam trả lời:

Căn cứ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Luật BHXH năm 2014, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc.

Trường hợp của Ông/Bà nếu đã được giải quyết hưởng BHXH 1 lần, sau đó làm việc theo các loại hợp đồng lao động như đã nêu ở trên thì thuộc đối tượng tham gia đóng BHXH bắt buộc tại công ty mới.

Câu 21: Bạn đọc có email tonghuucongoi@gmail.com hỏi

Gia đình tôi hiện tại đang ở Nhật Bản,vợ tôi sinh con được gần 5 tháng.tôi đã khai sinh cho con tại Lãnh sự quán Việt Nam tại Osaka. Nhưng dự định về Việt Nam,vậy về việt nam có làm được thẻ bảo hiểm cho con dưới 6 tuổi không,thủ tục thế nào ,cần những giấy tờ gì?

BHXH Việt Nam trả lời:

Tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT, khoản 5 Điều 11 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật BHYT quy đinh: Trẻ em dưới 6 tuổi thuộc đối tượng được hưởng BHYT và được cấp thẻ  BHYT miễn phí (nhóm do ngân sách nhà nước đóng). Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập danh sách tham gia BHYT đối với trẻ em dưới 6 tuổi, cơ quan  BHXH cấp huyện căn cứ trên danh sách cấp thẻ do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến để cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi theo quy định. Vì vậy, đề nghị Ông liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú (sau khi về Việt nam) để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định.

Hoặc Ông có thể đăng ký cấp thẻ BHYT cho con của Ông trên cổng dịch vụ công theo hướng dẫn tại Quyết định số 976/QD-BHXH ngày 12/6/2023 của BHXH Việt Nam về việc ban hành quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính liên thông điện tử: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi trên Cổng dịch vụ công quốc gia theo Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ. Đề nghị Ông đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia (tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam ( tại địa chỉ: https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn) và thực hiện theo hướng dẫn.

Câu 20: Bạn đọc có địa chỉ mail ngocnhanhdao4@gmail.com

Tôi muốn hỏi rằng lần đầu tôi dùng BHYT khám bệnh được hưởng 80% vậy nếu tôi dùng bhyt cho những lần sau cũng sẽ được hưởng 80℅ hay hưởng như thế nào ?

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định, mức hưởng BHYT của mỗi cá nhân được xác định theo nhóm đối tượng mà người đó tham gia (qua thông tin cung cấp, Bạn được cấp thẻ BHYT có mã mức hưởng số 4). Như vậy, Bạn sẽ được hưởng đầy đủ mức hưởng này cho mỗi lần đi KCB khi thực hiện đúng các quy định sau:

- Đi KCB đúng nơi đăng ký ban đầu trên thẻ BHYT;

- Xuất trình đầy đủ thủ tục (thẻ BHYT cùng giấy tờ chứng minh nhân thân có ảnh);

- Thực hiện chuyển tuyến theo đúng quy định (nếu có).

Ngoài ra, trường hợp Bạn có thời gian tham gia BHYT liên tục từ 5 năm trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí KCB BHYT của những lần đi KCB BHYT  trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở (hiện nay là 10.800.000 đồng) thì sẽ được miễn cùng chi trả chi phí KCB BHYT khi đi KCB đúng tuyến trong năm đó (hưởng 100% chi phí KCB BHYT).

Câu 19: Bạn đọc có địa chỉ mail : linhnq.198@gmail.com

Chào BHXH. Tôi tên nguyễn Quang Linh. Mã bhxh 6422169604. Ngày 6/4/2023 tôi bị té gãy chân, tay có mổ tay, chân và có nẹp đinh vít. Tại BV TW Thái Nguyên. Hiện nay gần đến thời gian đủ 12 tháng để tháo nẹp, đinh. Thì tôi mổ tại BV Quân y 211 tại tỉnh gia lai thì có được hưởng bhyt không? Và mức hưởng là bao nhiêu ạ. BHYT tôi đăng kí kcb tại TX Phước Long, Bình Phước.

BHXH Việt Nam trả lời:

Viện Quân y 211 – Thành phố Pleiku, Gia Lai là cơ sở y tế tuyến tỉnh. Căn cứ quy định hiện hành, nếu Bạn được chỉ định nhập viện điều trị nội trú để thực hiện dịch vụ kỹ thuật tháo nẹp, đinh vít thì sẽ được hưởng 80% chi phí KCB trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT (qua kiểm tra, mã thẻ BHYT của bạn là HC4). Tuy nhiên, nếu Bạn chỉ KCB ngoại trú tại Viện Quân y 211 thì sẽ không được quỹ BHYT thanh toán phần chi phí này.

Câu 18: Bạn đọc có địa chỉ mail: ngocphuonghathi25@gmail.com

Em chào anh chị ạ, số BHTN em là 6422286666, em muốn hỏi là nếu bây giờ em đi khám ở bệnh viện, nhưng BHYT của em thì đã hết hạn. Thì có được bệnh viện chi trả bằng CCCD gắn chíp thay cho BHYT không ạ, em đang trong quá trình hưởng BHTN mới 2 tháng, và nếu được chi trả thì phần trăm được bệnh viện chi trả là bao nhiêu ạ? Mong anh chị trả lời em ạ.

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định, khi bạn hưởng BHTN thì sẽ được cấp thẻ BHYT mã TN có giá trị sử dụng trùng với thời gian hưởng chế độ thất nghiệp. Hiện nay, Bạn có thể xuất trình căn cước công dân để đi KCB BHYT (cơ sở KCB có thể tra cứu được thông tin thẻ BHYT của Bạn). Trường hợp Bạn được cấp thẻ BHYT có mã TN thì khi Bạn đến đúng nơi đăng ký ban đầu để KCB BHYT, thực hiện chuyển tuyến đúng quy định (nếu có) thì sẽ được hưởng 80% chi phí KCB trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT.

Câu 17: Bạn đọc có địa chỉ mail: Nguyễn Thụy Trang

tôi chuẩn nghỉ việc công ty và muốn chuyển đổi từ BHYT doanh nghiệp sang hộ gia đình mà vẫn muốn giữ nơi khám chữa bệnh như cũ thì có được không và cách chuyển đổi như thế nào?

BHXH Việt Nam trả lời:

Trường hợp Bạn không tiếp tục tham gia BHYT theo nhóm Người lao động thì có thể tham gia theo nhóm Hộ gia đình. Bạn có thể đến Đại lý thu tại UBND xã/phường nơi cư trú để được hướng dẫn thủ tục.

Do Bạn không cung cấp đầy đủ thông tin nên cơ quan BHXH chưa đủ cơ sở để trả lời việc Bạn có thể giữ lại nơi đăng ký KCB ban đầu khi đổi sang nhóm Hộ gia đình hay không. Tuy nhiên, theo quy định thì Bạn sẽ được hướng dẫn lựa chọn các cơ sở y tế tuyến xã, tuyến huyện phù hợp với nơi cư trú.

Câu 16: Bạn đọc có địa chỉ mail: vananhbs247@gmail.com

Em là sinh viên thuộc mức hưởng BHYT số 4 em có đi khám bệnh ở bệnh viện ghi trên BHYT được hưởng 80% chi phí nhưng hiện tại em muốn đi khám ở bệnh viện đa khoa của tỉnh cho yên tâm hơn vậy chí phí em được hưởng bhyt như thế nào ạ.

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định tại Điều 22 Luật BHYT,  trường hợp Bạn tự đến BVĐK tỉnh để KCB có xuất trình đầy đủ thủ tục và được chỉ định nhập viện điều trị nội trú thì sẽ được quỹ BHYT chi trả 80% chi phí KCB (như khi đi KCB tại nơi đăng ký ban đầu). Tuy nhiên, nếu chỉ khám ngoại trú tại BVĐK tỉnh thì sẽ không được quỹ BHYT thanh toán phần chi phí đó.

Câu 15: Bạn đọc có địa chỉ mail: vuquynhanh07022001@gmail.com

Chào các anh chị, cảm ơn anh chị vì đã đọc câu hỏi của em Em muốn hỏi là em mới đi làm và đóng bảo hiểm 10.5%, không biết là khi nào thì em sẽ được đi khám bệnh và mức được hưởng của em cho chi phí khám chữa bệnh là bao nhiêu % ạ.

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định hiện hành về thực hiện chính sách BHYT, khi bạn bắt đầu đóng tiền tham gia BHYT theo nhóm Người lao động thì thẻ BHYT sẽ có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng. Như vậy, Bạn hoàn toàn có thể sử dụng thẻ BHYT được cấp để đi KCB BHYT. Do Bạn không cung cấp đầy đủ thông tin nên cơ quan BHXH không thể trả lời cụ thể mức hưởng BHYT quy định trên thẻ của Bạn. Tuy nhiên, theo quy định đối tượng Người lao động có mã mức hưởng trên thẻ BHYT là số 4 thì sẽ được quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí KCB trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT.

Câu 14: Bạn đọc có địa chỉ mail vuquynhanh07022001@gmail.com

Chào các anh chị, cảm ơn anh chị vì đã đọc câu hỏi của em Em muốn hỏi là em mới đi làm và đóng bảo hiểm 10.5%, không biết là khi nào thì em sẽ được đi khám bệnh và mức được hưởng của em cho chi phí khám chữa bệnh là bao nhiêu % ạ.

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định hiện hành về thực hiện chính sách BHYT, khi bạn bắt đầu đóng tiền tham gia BHYT theo nhóm Người lao động thì thẻ BHYT sẽ có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng. Như vậy, Bạn hoàn toàn có thể sử dụng thẻ BHYT được cấp để đi KCB BHYT. Do Bạn không cung cấp đầy đủ thông tin nên cơ quan BHXH không thể trả lời cụ thể mức hưởng BHYT quy định trên thẻ của Bạn. Tuy nhiên, theo quy định đối tượng Người lao động có mã mức hưởng trên thẻ BHYT là số 4 thì sẽ được quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí KCB trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT.

Câu 13: Bạn đọc có địa chỉ mail ngocphuonghathi25@gmail.com

Em chào anh chị ạ, số BHTN em là 6422286666, em muốn hỏi là nếu bây giờ em đi khám ở bệnh viện, nhưng BHYT của em thì đã hết hạn. Thì có được bệnh viện chi trả bằng CCCD gắn chíp thay cho BHYT không ạ, em đang trong quá trình hưởng BHTN mới 2 tháng, và nếu được chi trả thì phần trăm được bệnh viện chi trả là bao nhiêu ạ? Mong anh chị trả lời em ạ.

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định, khi bạn hưởng BHTN thì sẽ được cấp thẻ BHYT mã TN có giá trị sử dụng trùng với thời gian hưởng chế độ thất nghiệp. Hiện nay, Bạn có thể xuất trình căn cước công dân để đi KCB BHYT (cơ sở KCB có thể tra cứu được thông tin thẻ BHYT của Bạn). Trường hợp Bạn được cấp thẻ BHYT có mã TN thì khi Bạn đến đúng nơi đăng ký ban đầu để KCB BHYT, thực hiện chuyển tuyến đúng quy định (nếu có) thì sẽ được hưởng 80% chi phí KCB trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT.

Câu 12: Bạn đọc có địa chỉ mail Phạm Linh

Bhyt đăng ký ban đầu bệnh viện Đa Khoa Y Học Cổ Truyền Hà Nội đi khám ở bệnh viện phụ sản Hà Nội hay các bệnh viện trực thuộc sở y tế Hà Nội có được coi là đúng tuyến không?

BHXH Việt Nam trả lời:

Bệnh viện Phụ sản Hà Nội là cơ sở y tế tuyến tỉnh, trường hợp Bạn tự đến đây để KCB thì không được xác định là đi KCB đúng tuyến, khi đó Bạn không được quỹ BHYT thanh toán chi phí khám ngoại trú. Trường hợp được chỉ định nhập viện điều trị nội trú thì sẽ được thanh toán 100% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và mức hưởng ghi trên thẻ của Bạn. Tuy nhiên, do đây được xác định là đi KCB trái tuyến nên phần chi phí này sẽ không được tích lũy để hưởng quyền lợi miễn cùng chi trả chi phí KCB BHYT khi có thời gian tham gia liên tục từ 5 năm trở lên và có chi phí cùng chi trả lớn hơn 6 tháng lương cơ sở.

Câu 11: Bạn đọc có địa chỉ mail chucprovip2015@gmail.com

Ba em bị tai nạn xe gãy chân, chuyển đúng tuyến từ huyện lên tỉnh rồi chuyển lên Chợ rẫy và bên Chợ rẫy chuyển qua Bệnh viện quân y 7A (nhưng khi tới ngày phẩu thuật thì Bệnh viện quân y 7A bắt ký giấy mổ dịch vụ và không cho mổ bảo hiểm) nhờ bên bảo hiểm giải đáp giúp e vấn đề này chứ người dân mua bảo hiểm làm gì mà không cho sử dụng vậy tham gia để làm chi.

BHXH Việt Nam trả lời:

Theo quy định hiện hành, trường hợp người tham gia thực hiện chuyển tuyến đầy đủ, đúng quy định thì sẽ được hưởng 100% chi phí trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và mức hưởng quy định trên thẻ BHYT của người đó. Ngoài ra, trường hợp Bạn không thực hiện chuyển tuyến cho Bố mà tự đến Bệnh viện Quân y 7A để thực hiện phẫu thuật (được xác định là điều trị nội trú), xuất trình đầy đủ thẻ BHYT cùng giấy tờ chứng minh nhân thân có ảnh thì vẫn được hưởng 100% chi phí trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và mức hưởng quy định trên thẻ BHYT của người đó. Do đó, việc Bệnh viện Quân y 7A không cho người bệnh hưởng quyền lợi BHYT là chưa đúng quy định, đề nghị Bạn liên hệ với Bệnh viện để được giải đáp cụ thể thắc mắc.

Câu 10. Bạn đọc có địa chỉ mail natran020295@gmail.com

Tháng 7.2015 nộp bảo hiểm tới t6.2016 thì nghỉ. Đóng được 6th thì tới bây giờ có được rút tiền bảo hiểm không hay phải đóng trên 12 tháng mới được rút, hồ sơ gồm những gì?

BHXH Việt Nam trả lời

* Về điều kiện hưởng BHXH một lần

Tại Khoản 1, Điều 8 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ và Điều 1 Thông tư số 18/2022/TT-BYT ngày 31/12/2022 sửa đổi Điều 4 Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định người lao động mà có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật BHXH mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật BHXH mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH và không tiếp tục đóng BHXH;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chương, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội; người mắc các bệnh, tật có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

* Về thành phần hồ sơ

a)  Sổ BHXH.

b) Đơn đề nghị (Mẫu số 14-HSB).

c) Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

- Hộ chiếu do nước ngoài cấp.

- Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài.

- Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

d) Trường hợp bị mắc những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS thì có thêm trích sao/tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện; nếu bị mắc các bệnh khác thì thay bằng Biên bản giám định mức suy giảm từ 81% KNLĐ trở lên của Hội đồng GĐYK thể hiện tình trạng không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

đ) Trường hợp thanh toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định kèm theo bản chính bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.

e) Bản chính Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong Quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (Mẫu số 04B – HBQP ban hành kèm theo Thông tư số 136/2020/TT-BQP ngày 29/10/2020) đối với người có thời gian phục vụ trong Quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực.

 BHXH Việt Nam cung cấp quy định về chính sách để bạn tham khảo, bạn liên hệ cơ quan BHXH tại địa phương để được hướng dẫn cụ thể.  

Câu 9. Bạn đọc có địa chỉ mail chuliem16011996@gmail.com

Tôi đóng bhxh 5 năm từ tháng 10-2020 đến 2025 với số tiền 29.680.000. hiện tại tôi không có nhu cầu đóng tiếp muốn nhận bhxh 1 lần. Vậy bây giờ tôi đủ điều kiện hưởng BHXH một lần chưa? Và lĩnh lại được bao nhiêu tiền?

BHXH Việt Nam trả lời

* Về điều kiện hưởng BHXH một lần

Tại Khoản 1, Điều 8 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ và Điều 1 Thông tư số 18/2022/TT-BYT ngày 31/12/2022 sửa đổi Điều 4 Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định người lao động mà có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật BHXH mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật BHXH mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH và không tiếp tục đóng BHXH;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chương, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội; người mắc các bệnh, tật có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

* Về mức hưởng BHXH một lần

Tại Khoản 2, Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 về bảo hiểm xã hội một lần quy định: “Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

- 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

- 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

- Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội”.

 BHXH Việt Nam cung cấp quy định về chính sách để bạn tham khảo, bạn liên hệ cơ quan BHXH tại địa phương để được hướng dẫn cụ thể.

Câu 8. Bạn đọc có địa chỉ mail hongduyen12520@gmail.com hỏi:

Em có tham gia BHXH từ khoảng cuối năm 2020 đến tháng 10 năm 2021 em nghỉ làm công ty và không tham gia nữa. Em đã nhận được trợ cấp thất nghiệp nhưng chưa rút BHXH 1 lần và em cũng không có nhu cầu tiếp tục tham gia. Hiện nay em có nhu cầu rút BHXH 1 lần. Liệu em đã đủ điều kiện để rút BHXH 1 lần chưa ạ và thủ tục như thế nào ạ. Nhờ các anh chị tư vấn giúp ạ. Xin trân trọng cảm ơn!

BHXH Việt Nam trả lời

* Về điều kiện hưởng BHXH một lần

Tại Khoản 1, Điều 8 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ và Điều 1 Thông tư số 18/2022/TT-BYT ngày 31/12/2022 sửa đổi Điều 4 Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định người lao động mà có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật BHXH mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật BHXH mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH và không tiếp tục đóng BHXH;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Ngoài trường hợp đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chương, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội; người mắc các bệnh, tật có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

* Về thành phần hồ sơ

a)  Sổ BHXH.

b) Đơn đề nghị (Mẫu số 14-HSB).

c) Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

- Hộ chiếu do nước ngoài cấp.

- Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài.

- Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

d) Trường hợp bị mắc những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS thì có thêm trích sao/tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện; nếu bị mắc các bệnh khác thì thay bằng Biên bản giám định mức suy giảm từ 81% KNLĐ trở lên của Hội đồng GĐYK thể hiện tình trạng không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

đ) Trường hợp thanh toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định kèm theo bản chính bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.

e) Bản chính Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong Quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (Mẫu số 04B – HBQP ban hành kèm theo Thông tư số 136/2020/TT-BQP ngày 29/10/2020) đối với người có thời gian phục vụ trong Quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực.

BHXH Việt Nam thông tin đến bạn được biết và cung cấp quy định về chính sách để bạn nắm được, đề nghị bạn liên hệ BHXH tại địa phương để được hướng dẫn cụ thể.

Câu 7. Bạn đọc có địa chỉ mail lanle121189@gmail.com hỏi:

Tôi muốn rút bảo hiểm xã hội một lần. Tôi tham gia bảo hiểm xã hội tại công ty cũ từ tháng 2/2021 đến 07/2021. Không biết tôi có đủ điều kiện không? Nộp hồ sơ tại đâu? Thời hạn giải quyết trong bao lâu? Xin cảm ơn.

BHXH Việt Nam trả lời

* Về điều kiện hưởng BHXH một lần

Tại Khoản 1, Điều 8 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ và Điều 1 Thông tư số 18/2022/TT-BYT ngày 31/12/2022 sửa đổi Điều 4 Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định người lao động mà có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật BHXH mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật BHXH mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH và không tiếp tục đóng BHXH;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chương, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội; người mắc các bệnh, tật có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

* Về nộp hồ sơ hưởng BHXH một lần theo cách thức sau:

- Nộp trực tiếp hồ sơ cho cơ quan BHXH huyện/tỉnh nơi bạn cư trú hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.

- Nếu nộp theo phương thức giao dịch điện tử thì đăng ký nhận mã xác thực và gửi hồ sơ điện tử đến Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua Tổ chức I VAN. Trường hợp chưa chuyển hồ sơ giấy sang định dạng điện tử thì gửi hồ sơ giấy cho cơ quan BHXH qua dịch vụ bưu chính.

* Về giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần

Tại Khoản 4, Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 về giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần quy định như sau:

“Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho bạn; trường hợp không giải quyết thì sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

BHXH Việt Nam cung cấp thông tin về chính sách để bạn tham khảo, bạn cung cấp hồ sơ và liên hệ với cơ quan BHXH tại địa phương để được hướng dẫn cụ thể.

Câu 6. Bạn đọc có địa chỉ mail nguyencuc134@gmail.com hỏi:

Tôi tên là Nguyễn Thị Cúc. Thời gian trước tôi đã làm khoản 5 đến 6 công ty nhưng thời gian tôi đóng bảo hiểm không nhiều và 2,3 công ty tôi có lấy sổ BH nhưng công ty còn lại thì tôi không lấy sổ BH. Và hiện tại tôi đã nghĩ tròn 1 năm, bây giờ tôi muốn rút tiền BHXH 1 lần thì mình phải làm bằng cách nào ạ? Hồ sơ gồm những gì. Hiện tại tôi không còn giữ cuốn sổ nào hết. Mong các anh/chị trả lời và tìm hướng giải quyết cho em với ạ! Xin cảm ơn.

BHXH Việt Nam trả lời

* Về điều kiện hưởng BHXH một lần

Tại Khoản 1, Điều 8 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ và Điều 1 Thông tư số 18/2022/TT-BYT ngày 31/12/2022 sửa đổi Điều 4 Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định người lao động mà có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật BHXH mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật BHXH mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH và không tiếp tục đóng BHXH;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chương, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội; người mắc các bệnh, tật có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

* Về thành phần hồ sơ

a)  Sổ BHXH.

b) Đơn đề nghị (Mẫu số 14-HSB).

c) Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

- Hộ chiếu do nước ngoài cấp.

- Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài.

- Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

d) Trường hợp bị mắc những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS thì có thêm trích sao/tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện; nếu bị mắc các bệnh khác thì thay bằng Biên bản giám định mức suy giảm từ 81% KNLĐ trở lên của Hội đồng GĐYK thể hiện tình trạng không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

đ) Trường hợp thanh toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định kèm theo bản chính bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.

e) Bản chính Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong Quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (Mẫu số 04B – HBQP ban hành kèm theo Thông tư số 136/2020/TT-BQP ngày 29/10/2020) đối với người có thời gian phục vụ trong Quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực.

* Tại khoản 5, Điều 21, Luật BHXH số 58/2014/QH13 quy định: “Trách nhiệm của người sử dụng lao động là phối hợp với cơ quan BHXH trả sổ BHXH cho người lao động, xác nhận thời gian đóng BHXH khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật”.

Vì vậy, đề nghị bạn liên hệ với công ty cũ để yêu cầu công ty làm thủ tục chốt sổ BHXH xác nhận quá trình đóng BHXH và trả sổ BHXH cho bạn.

BHXH Việt Nam cung cấp thông tin về các quy định để bạn tham khảo, đề nghị bạn liên hệ với cơ quan BHXH tại địa phương để được hướng dẫn cụ thể.

Câu 5. Bạn đọc có địa chỉ mail ngocphuongle184@gmail.com hỏi:

Xin chào, Tôi muốn nộp hồ sơ lãnh BHXH 1 lần. Nộp ở bưu điện có được không. Khoảng bao lâu thì có tiền ạ. Xin cảm ơn.

BHXH Việt Nam trả lời

* Về nộp hồ sơ hưởng BHXH một lần theo cách thức sau:

- Nộp trực tiếp hồ sơ cho cơ quan BHXH huyện/tỉnh nơi bạn cư trú hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.

- Nếu nộp theo phương thức giao dịch điện tử thì đăng ký nhận mã xác thực và gửi hồ sơ điện tử đến Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua Tổ chức I VAN. Trường hợp chưa chuyển hồ sơ giấy sang định dạng điện tử thì gửi hồ sơ giấy cho cơ quan BHXH qua dịch vụ bưu chính.

* Về giải quyết hưởng lương hưu, BHXH một lần

Tại Khoản 4, Điều 110 Luật BHXH năm 2014 về giải quyết hưởng lương hưu, BHXH một lần quy định như sau:

“Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng BHXH một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho bạn; trường hợp không giải quyết thì sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

BHXH Việt Nam thông tin đến bạn được biết và cung cấp quy định về chính sách để bạn nắm được, bạn liên hệ BHXH tại địa phương để được hướng dẫn cụ thể.

Câu 4. Bạn đọc có địa chỉ mail vovannguyen58@gmail.com hỏi:

Gửi cơ quan BHXH, Em nghỉ việc vào tháng 5 năm 2023 nhưng sổ bảo hiểm công ty em chưa làm thủ tục chốt sổ. Do nghỉ ngang nên Công ty nhất quyết làm khó em trong thủ tục chốt sổ BHXH. Giờ em muốn rút bảo hiểm xã hội 1 lần vào tháng 5/ 2024 thì có được không ạ, hồ sơ gồm những gì và làm sao để lấy được sổ BHXH. Mong BHXH đề xuất phương pháp em có thể rút BHXH 1 lần. Cám ơn rất nhiều.

BHXH Việt Nam trả lời

* Về chốt sổ BHXH

Tại Khoản 5, Điều 21 của Luật BHXH 2014 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động: “Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật”.

Tại Điểm a, Khoản 3, Điều 48, Bộ Luật Lao động năm 2019 quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây: “Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động”.

Căn cứ quy định trên, trách nhiệm chốt sổ cho bạn thuộc đơn vị sử dụng lao động có sự phối hợp của cơ quan BHXH. Trường hợp, Công ty không chốt sổ BHXH, bạn có thể gặp Ban Giám đốc của Công ty, hoặc liên hệ với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện nơi công ty đặt trụ sở hoặc Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để được can thiệp làm thủ tục chốt sổ BHXH xác nhận quá trình đóng BHXH và trả sổ BHXH cho bạn.

* Về điều kiện hưởng BHXH một lần

Tại Khoản 1, Điều 8 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ và Điều 1 Thông tư số 18/2022/TT-BYT ngày 31/12/2022 sửa đổi Điều 4 Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định người lao động mà có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật BHXH mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật BHXH mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH và không tiếp tục đóng BHXH;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chương, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội; người mắc các bệnh, tật có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

* Về thành phần hồ sơ

a)  Sổ BHXH.

b) Đơn đề nghị (Mẫu số 14-HSB).

c) Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

- Hộ chiếu do nước ngoài cấp.

- Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài.

- Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

d) Trường hợp bị mắc những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS thì có thêm trích sao/tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện; nếu bị mắc các bệnh khác thì thay bằng Biên bản giám định mức suy giảm từ 81% KNLĐ trở lên của Hội đồng GĐYK thể hiện tình trạng không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

đ) Trường hợp thanh toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định kèm theo bản chính bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.

e) Bản chính Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong Quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (Mẫu số 04B – HBQP ban hành kèm theo Thông tư số 136/2020/TT-BQP ngày 29/10/2020) đối với người có thời gian phục vụ trong Quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực.

BHXH Việt Nam cung cấp thông tin về chính sách để bạn tham khảo, bạn cung cấp hồ sơ và liên hệ với cơ quan BHXH tại địa phương để được hướng dẫn cụ thể.

Câu 3. Bạn đọc có địa chỉ mail voquochuy@gmail.com hỏi:

Em chào anh chị. Em làm dc 1 năm 4 tháng: _ Tháng 6-12 năm (2021) đóng 4410k _Tháng 5.6 năm (2022) đóng 4410k _Tháng 7.12 năm (2022) đóng 4704k _Tháng 1.3 năm (2023) đóng 5008k Nhờ tính giúp em lãnh dc bao nhiu và hồ sơ gồm những gì ạ . BHXH một lần. Em cảm ơn anh chị.

BHXH Việt Nam trả lời

* Về mức hưởng BHXH một lần

Tại Khoản 2, Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 về bảo hiểm xã hội một lần quy định: “Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

- 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

- 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

- Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội”.

* Về thành phần hồ sơ

a)  Sổ BHXH.

b) Đơn đề nghị (Mẫu số 14-HSB).

c) Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

- Hộ chiếu do nước ngoài cấp.

- Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài.

- Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

d) Trường hợp bị mắc những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS thì có thêm trích sao/tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện; nếu bị mắc các bệnh khác thì thay bằng Biên bản giám định mức suy giảm từ 81% KNLĐ trở lên của Hội đồng GĐYK thể hiện tình trạng không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

đ) Trường hợp thanh toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định kèm theo bản chính bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.

e) Bản chính Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong Quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (Mẫu số 04B – HBQP ban hành kèm theo Thông tư số 136/2020/TT-BQP ngày 29/10/2020) đối với người có thời gian phục vụ trong Quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực.

BHXH Việt Nam cung cấp quy định về chính sách để bạn tham khảo, bạn liên hệ cơ quan BHXH tại địa phương để được hướng dẫn cụ thể.

Câu 2. Bạn đọc có địa chỉ mail maihoanganh1989@gmail.com hỏi:

Cho mình hỏi tháng 6 này đúng 1 năm mình ko tham gia BHXH nữa, mình rút 1 lần thì nộp thông qua bưu điện đc ko, thủ tục gồm những giấy tờ gì.

BHXH Việt Nam trả lời

* Về thành phần hồ sơ

a)  Sổ BHXH.

b) Đơn đề nghị (Mẫu số 14-HSB).

c) Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

- Hộ chiếu do nước ngoài cấp.

- Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài.

- Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

d) Trường hợp bị mắc những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS thì có thêm trích sao/tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện; nếu bị mắc các bệnh khác thì thay bằng Biên bản giám định mức suy giảm từ 81% KNLĐ trở lên của Hội đồng GĐYK thể hiện tình trạng không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

đ) Trường hợp thanh toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định kèm theo bản chính bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.

e) Bản chính Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong Quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (Mẫu số 04B – HBQP ban hành kèm theo Thông tư số 136/2020/TT-BQP ngày 29/10/2020) đối với người có thời gian phục vụ trong Quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực.

* Về nộp hồ sơ hưởng BHXH một lần theo cách thức sau

- Nộp trực tiếp hồ sơ nêu trên cho cơ quan BHXH huyện/tỉnh nơi bạn cư trú hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.

- Nếu nộp theo phương thức giao dịch điện tử thì đăng ký nhận mã xác thực và gửi hồ sơ điện tử đến Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua Tổ chức I VAN. Trường hợp chưa chuyển hồ sơ giấy sang định dạng điện tử thì gửi hồ sơ giấy cho cơ quan BHXH qua dịch vụ bưu chính.

BHXH Việt Nam cung cấp thông tin về các quy định để bạn tham khảo, đề nghị bạn liên hệ với cơ quan BHXH tại địa phương để được hướng dẫn cụ thể.

Câu 1. Bạn đọc có địa chỉ mail phuongan1899@gmail.com hỏi:

Tôi nghỉ việc không đóng BHXH nữa và có ý định đi xuất khẩu lao động, vậy sau khi nghỉ việc được rút BHXH một lần không nhưng do không thuận tiện về địa lý thì 4 năm sau khi nghỉ tôi mới rút thì có được hưởng hay không.

BHXH Việt Nam trả lời

Tại Khoản 1, Điều 8 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ và Điều 1 Thông tư số 18/2022/TT-BYT ngày 31/12/2022 sửa đổi Điều 4 Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định người lao động mà có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật BHXH mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật BHXH mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH và không tiếp tục đóng BHXH;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Ngoài trường hợp đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chương, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội; người mắc các bệnh, tật có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

Như vậy, nếu bạn đã đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật nêu trên, bạn có quyền lựa chọn rút BHXH một lần bất kể thời điểm nào căn cứ vào nhu cầu thực tế của bạn.

BHXH Việt Nam cung cấp thông tin về các quy định để bạn tham khảo, đề nghị bạn liên hệ với cơ quan BHXH tại địa phương để được hướng dẫn cụ thể.