Quy định mới danh mục mã khám, chữa bệnh và mã khoa phục vụ kết nối dữ liệu BHYT

29/06/2026 09:27 AM


Bộ Y tế vừa ban hành quyết định số 1804/QĐ-BYT ngày 19/6/2026 quy định Danh mục mã loại hình khám bệnh, chữa bệnh (KCB) và danh mục mã khoa phục vụ việc mã hoá và gửi dữ liệu chi phí KCB BHYT giữa các cơ sở y tế với cơ quan BHXH.

Theo Quyết định 1804/QĐ-BYT do Bộ Y tế ký ban hành danh mục mã loại hình KCB và danh mục mã khoa ban hành theo Quyết định này là tài liệu chuyên môn kỹ thuật để phục vụ việc mã hoá thông tin, làm cơ sở dữ liệu đầu vào để trích chuyển, gửi dữ liệu điện tử chi phí KCB BHYT giữa cơ sở KCB với cơ quan BHXH.

Các cơ sở KCB, cơ quan BHXH và các đơn vị có liên quan thực hiện chậm nhất kể từ ngày 1/8/2026.

Cùng với đó, Bộ Y tế bãi bỏ Phụ lục 1 (danh mục mã loại hình KCB) ban hành kèm theo Quyết định số 824/QĐ-BYT ngày 15/2/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành bổ sung các danh mục mã dùng chung áp dụng trong quản lý và giám định, thanh toán chi phí KCB BHYT và Phụ lục 6 (danh mục mã khoa) ban hành kèm theo Quyết định số 2010/QĐ-BYT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tạm thời một số danh mục mã dùng chung phục vụ việc gửi dữ liệu chi phí KCB BHYT kể từ ngày 01/8/2026.

Bộ Y tế cũng hướng dẫn nguyên tắc mã hóa khoa chuyên môn để thống nhất việc gửi dữ liệu KCB BHYT.

Theo đó, mã khoa được xây dựng trên cơ sở danh mục khoa theo quy chế bệnh viện. Đối với khoa liên chuyên khoa, khoa chuyên sâu hoặc đơn nguyên trực thuộc, mã sẽ được bổ sung thêm các ký tự theo quy tắc thống nhất để bảo đảm nhận diện chính xác từng đơn vị chuyên môn.

Trường hợp tên khoa tại cơ sở KCB không trùng với danh mục ban hành, đơn vị lựa chọn mã của khoa có chức năng, phạm vi chuyên môn tương ứng. Mã khoa Y học gia đình (K54) áp dụng cho các cơ sở hoặc khoa Y học gia đình.

Theo Bộ Y tế, khái niệm "khoa" trong danh mục này được hiểu bao gồm khoa, trung tâm, viện và đơn nguyên.

Danh mục mã loại hình KCB

STT Mã loại KCB Diễn giải Ghi chú
1 01 Khám bệnh  
2 02 Điều trị ngoại trú Điều trị ngoại trú các bệnh không thuộc các bệnh cần chữa trị dài ngày theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BYT
3 03 Điều trị nội trú Thời gian điều trị nội trú dưới 4 giờ thì sử dụng mã "09"
4 04 Điều trị ban ngày

Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

Là trường hợp người bệnh phải điều trị nội trú mà theo chỉ định của người hành nghề thì người bệnh không phải lưu lại qua đêm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Không áp dụng cho trường hợp điều trị điều trị nội trú dưới 4 giờ (mã "09")
5 05 Điều trị ngoại trú các bệnh cần chữa trị dài ngày liên tục trong năm, áp dụng cho các bệnh theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BYT ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội, Luật An toàn vệ sinh lao động về lĩnh vực y tế và Luật Khám bệnh, chữa bệnh, có khám bệnh và lĩnh thuốc. Trường hợp có thực hiện dịch vụ kỹ thuật (ví dụ xét nghiệm, chạy thận nhân tạo,…) thì sử dụng mã "08", không sử dụng mã "05"
6 06 Lưu người bệnh tại phòng khám đa khoa, phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh, trạm y tế xã, phường  
7 07 Nhận thuốc theo hẹn Không thuộc trường hợp người bệnh đi khám bệnh, chữa bệnh.
8 08 Điều trị ngoại trú các bệnh cần chữa trị dài ngày liên tục trong năm, áp dụng cho các bệnh theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BYT, có khám bệnh, có thực hiện các dịch vụ kỹ thuật và/hoặc được sử dụng thuốc.  
9 09 Điều trị nội trú dưới 04 giờ Không áp dụng cho trường hợp điều trị điều trị ban ngày (mã "04")
10 10 Các trường hợp khác  
11 11 Khám bệnh, chữa bệnh lưu động

Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế.

Áp dụng khi cơ sở KCB cung cấp dịch vụ y tế ngoài địa điểm KCB được ghi trong giấy phép hoạt động (không bao gồm trường hợp KCB tại nhà áp dụng MA_LOAI_KCB = 12)
12 12 Khám bệnh, chữa bệnh tại nhà Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế.
13 13 Khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình

Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế.

Áp dụng tại cơ sở KCB y học gia đình hoặc cơ sở KCB khác có phạm vi hoạt động chuyên môn về y học gia đình thực hiện.
14 14 Khám bệnh, chữa bệnh từ xa Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế.
15 15 Khám sức khoẻ định kỳ

- Đối với bảo hiểm y tế: Chỉ áp dụng khi có quy định của cấp có thẩm quyền về thanh toán chi phí từ Quỹ bảo hiểm y tế.

- Đối với các nguồn kinh phí khác: áp dụng theo quy định hiện hành

16 16 Khám sàng lọc

- Đối với bảo hiểm y tế: Chỉ áp dụng khi có quy định của cấp có thẩm quyền về thanh toán chi phí từ Quỹ bảo hiểm y tế.

- Đối với các nguồn kinh phí khác: áp dụng theo quy định hiện hành.

Danh mục mã khoa

STT Tên khoa Mã khoa Ghi chú
1 Khoa Khám bệnh K01  
2 Khoa Hồi sức cấp cứu K02  
3 Khoa Nội tổng hợp K03  
4 Khoa Nội tim mạch K04  
5 Khoa Nội tiêu hoá K05  
6 Khoa Nội cơ - xương - khớp K06  
7 Khoa Nội thận - tiết niệu K07  
8 Khoa Nội tiết K08  
9 Khoa Dị ứng K09  
10 Khoa Huyết học lâm sàng K10  
11 Khoa Truyền nhiễm K11  
12 Khoa Lao K12  
13 Khoa Da liễu K13  
14 Khoa Thần kinh K14  
15 Khoa Tâm thần K15  
16 Khoa Y học cổ truyền K16 Áp dụng đối với các cơ sở KCB không tách lĩnh vực Y học cổ truyền thành các khoa chuyên môn
  Khoa Ngũ quan K16.1  
  Khoa Châm cứu K16.2  
  Khoa Ngoại phụ K16.3  
17 Khoa Lão học K17 Hoặc Khoa Lão, Khoa Người cao tuổi
18 Khoa Nhi K18  
19 Khoa Ngoại tổng hợp K19  
20 Khoa Ngoại thần kinh K20  
21 Khoa Ngoại lồng ngực K21  
22 Khoa Ngoại tiêu hoá K22  
  Khoa Ngoại Hậu môn, đại trực tràng và sàn chậu K22.1  
23 Khoa Ngoại thận - tiết niệu K23  
24 Khoa Chấn thương chỉnh hình K24  
25 Khoa Bỏng K25  
26 Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức K26  
27 Khoa Phụ sản K27  
28 Khoa Tai - Mũi - Họng K28  
29 Khoa Răng - Hàm - Mặt K29  
30 Khoa Mắt K30  
31 Khoa Hồi chức năng và/hoặc Vật lý trị liệu K31  
32 Khoa Y học hạt nhân K32 Trường hợp cơ sở KCB không có Khoa Y học hạt nhân riêng thì sử dụng mã "K33"
33 Khoa Ung bướu K33  
34 Khoa Truyền máu K34  
35 Khoa Lọc máu nhân tạo K35  
36 Khoa Huyết học K36  
37 Khoa Sinh hoá K37  
38 Khoa Vi sinh K38  
39 Khoa Chẩn đoán hình ảnh K39  
40 Khoa Thăm dò chức năng K40  
41 Khoa Nội soi K41  
42 Khoa Giải phẫu bệnh K42  
43 Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn K43  
44 Khoa Dược K44  
45 Khoa Dinh dưỡng K45  
46 Khoa Sinh học phân tử K46  
47 Khoa Xét nghiệm K47  
48 Khoa Hồi sức tích cực K48  
49 Khoa Chống độc K49  
50 Khoa Nội hô hấp K50  
51 Khoa Điều trị bệnh truyền nhiễm nhóm A K99 Sử dụng trong trường hợp dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
52 Khoa Đột quỵ K51  
53 Khoa Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ K52  
54 Khoa Nam học K53  
55 Khoa Y học gia đình K54  
56 Khoa Y học dưới nước K55  
57 Khoa Hỗ trợ sinh sản K56  
58 Khoa Điều trị ban ngày K57  
59 Khoa Ký sinh trùng K58  
60 Khoa Khám, chữa bệnh theo yêu cầu K59  
  Khoa Khám bệnh theo yêu cầu K59.1  
  Khoa Điều trị theo yêu cầu K59.2  
61 Khoa Di truyền lâm sàng K60  

 

Thái Dương