Hiện các cơ quan BHXH tại Hà Nội hướng dẫn đơn vị căn cứ theo ngày 15 hàng tháng để xác định có tham gia BHXH hay không. Ví dụ: - NLĐ bắt đầu làm việc trong khoản từ đầu tháng đến ngày 15 => Đóng BHXH - NLĐ bắt đầu làm việc trong khoản từ đầu tháng đến ngày 15 => Không đóng BHXH Tuy nhiện, BHXH TP Hồ Chí Minh mới ban hành Công văn số 4246/ BHXH-QLT ngày 04 tháng 08 năm 2022 hướng dẫn như sau: “2. Căn cứ khoản 3 Điều 85 Luật BHXH quy định người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản." Câu hỏi 1: Vậy xin hỏi, đâu mới là cách chính xác để xác định số ngày làm việc trong tháng để làm căn cứ đóng BHXH? Căn cứ ngày 15 hàng tháng (theo hướng dẫn của cán bộ thu) hay 14 ngày không làm việc, không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 85 Luật BHXH)? Câu hỏi 2: Nếu căn cứ theo 3 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội về 14 ngày làm việc, tôi có thắc mắc về 02 trường hợp sau: 1. Trường hợp nghỉ việc: Ví dụ: nhân viên X làm việc đến hết ngày14/09/2022 tại công ty A, tổng số ngày nghỉ việc không hưởng lương trong Tháng 09/2022 tại đơn vị là 12 ngày < 14 ngày => Nhân viên X vẫn tham gia BHXH Tháng 09/2022 bắt buộc tại công ty A (Đơn vị áp dụng 22 ngày công chuẩn/tháng). Nhân viên X chuyển sang công ty B vào ngày 15/09/2022, công ty B cũng áp dụng 22 ngày công/tháng. Tống số ngày làm việc không hưởng lương trong Tháng 9/2022 tại công ty B là 10 ngày < 14 ngày làm việc => Nhân viên cũng sẽ tham gia BHXH bắt buộc Tháng 9/2022 tại công ty B. Như vây, trong trường hợp này, nhân viên A sẽ bị đóng trùng BHXH tháng 9/2022, do tham gia tại cả hai công ty A và B? Vậy phải xử lý như thế nào trong trường hợp này ? 2. Trường hợp nghỉ thai sản: Ví dụ: Nhân viên B nghỉ thai sản vào 14/9/2022, số ngày làm việc không hưởng lương của Tháng 9 là 12 ngày < 14 ngày. Công ty sẽ vẫn đóng BHXH Tháng 9/2022 và báo giảm thai sản vào tháng 10/2022. Hết thời gian thai sản, Nhân viên B đi làm lại ngày vào 14/03/2023. Số ngày làm việc không hưởng lương trong Tháng 3/2023 là 9 ngày < 14 ngày. Đơn vị sẽ báo tăng cho nhân viên B trong tháng 3/2023. Như vậy, Nhân viên B phải đóng BHXH cả Tháng 9/2022 và T3/2023. Đồng nghĩa với việc không nghỉ đủ 6 tháng Thai sản mà chỉ có 5 tháng? BHXH vui long xem xét và hướng dẫn báo giảm với trường hợp này?
1. Về việc tính số ngày làm việc trong tháng để làm căn cứ đóng BHXH: Căn cứ Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT: Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham giam BHXH, BHYT, BHTN là người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động. Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng tham gia BHXH bắt buộc (thực hiện từ ngày 01/01/2018). Căn cứ Điều 42 Quyết định số 595/QĐ-BHXH: Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không 3 đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH; Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho người lao động. Do vậy, căn cứ để tính lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN là thời hạn HĐLĐ và số ngày làm việc của lao động theo từng tháng, không căn cứ cố định ngày 15 của tháng. 2. Trường hợp NLĐ bị đóng trùng BHXH tại 02 đơn vị: Tại Khoản 1 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT: “Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất, đóng BHTNLĐ, BNN theo từng HĐLĐ.” Nhân viên X sẽ phải tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN tháng 9/2022 tại Công ty A do chưa đủ điều kiện giảm của tháng 9/2022. Tham gia BHTNLĐ-BNN tại Công ty B do Nhân viên X có 2 HĐLĐ làm việc ở 2 nơi (theo quy định tại Khoản 2 Điều 43 Luật an toàn vệ sinh lao động).Tại Khoản 1 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT có quy định về quản lý đối tượng thu như sau: “Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất, đóng BHTNLĐ, BNN theo từng HĐLĐ.” 3. Trường hợp nghỉ thai sản: Đối với trường hợp lao động nghỉ hưởng chế độ thai sản, căn cứ theo Điều 42 Quyết định số 595/QĐ-BHXH để xác định tháng đầu tiên lao động nghỉ hưởng chế độ thai sản và thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản căn cứ theo quy định tại Luật BHXH. Như vậy Nhân viên B kê khai giảm nghỉ hưởng chế độ thai sản từ tháng 10/2022 đến tháng 03/2023 theo các quy định nêu trên. Trên đây là các quy định có liên quan đến những nội dung mà Bà còn thắc mắc
Chi tiết >>