Kính gởi: Quý Cơ quan BHXH Việt Nam! Cho tôi xin trình bày và hỏi một số vấn đề liên quan đến chế độ hưởng BHXH và đóng BHXH tự nguyện như sau: - Vợ tôi sinh ngày 25/06/1970 (nữ) - Vào công tác ngành Bưu điện tỉnh: 01/10/1993 (trong điều kiện làm việc bình thường) Xin cho tôi được hỏi nếu cuối tháng 10/2022 về hưu: 1/ Thì được hưởng BHXH như thế nào, mức lương được tính ra sao? 2/ Nếu tiếp tục đóng thêm BHXH tự nguyện 1 năm (đến 10/2023 để đạt được mức đóng BHXH 30 năm đối với nữ) thì được hưởng BHXH như thế nào? Lúc này có được nhận 1 năm BH thất nghiệp hay không và khi nào thì được nhận? Xin chân thành cảm ơn Quý Cơ quan BHXH Việt Nam đã xây dựng Website này rất hữu ích để người lao động như chúng tôi được trao đổi thông tin! Xin cảm ơn Quý vị!
Xin cảm ơn sự quan tâm của Bạn đọc đã tin tưởng tương tác tại Website của ngành BHXH Việt Nam. Chúng tôi xin trả lời nội dung Bạn hỏi như sau: * Về điều kiện hưởng lương hưu: Theo quy định hiện hành tại Điều 169, Khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ về việc hưởng lương hưu; theo đó kể từ ngày 01/01/2021 lao động nữ được nghỉ hưu khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Tuổi nghỉ hưu của lao động nữ có đủ 20 năm đóng BHXH trong điều kiện lao động bình thường là đủ 55 tuổi 04 tháng; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng cho đến đủ 60 tuổi vào năm 2035. 5 b) Lao động nữ có thể nghỉ hưu thấp hơn không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu nếu có đủ 20 năm đóng BHXH và thuộc một trong các trường hợp dưới đây: + Lao động nữ có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (NNĐHNH) hoặc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; + Lao động nữ có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021); + Lao động nữ bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; + Lao động nữ có tổng thời gian làm nghề, công việc NNĐHNH hoặc đặc biệt NNĐHNH và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021) từ đủ 15 năm trở lên. c) Lao động nữ có thể nghỉ hưu thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu, nếu có đủ một trong các điều kiện sau: + Trong 20 năm đóng BHXH có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò. + Có đủ 20 năm đóng BHXH và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. d) Lao động nữ có 20 năm đóng BHXH mà bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành thì không quy định giới hạn về tuổi. Tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Chính phủ và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 01/2016/TTBLĐTBXH ngày 18/02/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên thì điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu được thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 và Điều 55 của Luật BHXH, quy định này đã được sửa đổi tại Khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 nêu trên. Mức lương hưu hằng tháng được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng BHXH. * Về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp: 6 - Tại Điều 49 Luật Việc làm quy định người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2. Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp làm việc theo Hợp đồng lao động; hợp đồng làm việc xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn; đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp làm việc theo Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. 3. Đã nộp hồ sơ hưởng TCTN tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Việc làm (trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc). 4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây: a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; e) Chết. Đối chiếu các quy định nêu trên, trường hợp Vợ của Bạn sinh ngày 25/06/1970 vào công tác ngành Bưu điện từ ngày 01/10/1993 (trong điều kiện làm việc bình thường), nếu đến cuối tháng 10/2022 Vợ Bạn nghỉ việc mà được Hội đồng giám định y khoa kết luận suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu với mức thấp hơn (cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi thì mức lương hưu hằng tháng giảm 2%). Nếu Vợ của Bạn tiếp tục đóng BHXH tự nguyện 01 năm (đến 10/2023 để đạt được thời gian đóng BHXH 30 năm đối với nữ) thì tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng sẽ cao hơn (đóng thêm 01 năm được tính thêm 2%). Khi Vợ của Bạn chấm dứt HĐLĐ, dừng tham gia BHXH bắt buộc thì Vợ của Bạn có thể đăng ký tham gia BHXH tự nguyện luôn và nếu đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV, Vợ của Bạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi Vợ của Bạn muốn nhận trợ cấp thất nghiệp để được giải quyết theo quy định. BHXH Việt Nam cung cấp thông tin quy định của pháp luật về BHXH, BHTN nêu trên để Bạn nắm được. Để xác định mức hưởng chế độ cụ thể phải căn cứ diễn biến tiền lương tháng đã đóng BHXH của toàn bộ thời gian của Vợ Bạn đã làm việc. Do đó, đề nghị Bạn liên hệ với cơ quan BHXH nơi đơn vị sử dụng lao động của Vợ Bạn đóng BHXH để được giải đáp, hướng dẫn cụ thể các nội dung Bạn quan tâm về chế độ BHXH, BHTN của Vợ Bạn.
Chi tiết >>