Chào bạn! Tôi tham gia BHXH tính tới tháng 7/2022 là 16 năm 2 tháng. Tháng 8/2022 công ty sẽ cắt hợp đồng với tôi. Thời gian tới tôi không đi làm nữa và định sinh em bé. Vậy cho tôi hỏi: 1. Tôi muốn được hưởng chế độ thai sản, vậy tôi có thể tham gia bảo hiểm tự nguyện từ tháng 8/2022 không? Nếu được thì mức đóng mỗi năm như thế nào ạ? 2. Trong thời gian đóng BHXH tự nguyện tôi có phải mua riêng BHYT không? hay được cấp BHYT khi đóng BHXH? 3. Để được hưởng lương hưu sau này tôi phải đóng BHXH bao nhiêu năm nữa ạ? Và bao nhiêu tuổi sẽ được hưởng lương hưu, với quyền lợi như thế nào ạ? Xin tư vấn giúp tôi. Trân trọng cảm ơn!
1. Do bạn không cung mã BHXH hoặc số chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân, số điện thoại liên hệ của bạn nên chúng tôi không có cơ sở tra cứu hệ thống dữ liệu để trả lời bạn có được hưởng chế độ thai sản không?
Đề nghị bạn liên hệ đến Bảo hiểm xã địa phương, tổng đài chăm sóc khách hàng của BHXH Việt Nam số 1900 9068 hoặc số 024 37899999 (trong giờ hành chính) để được hỗ trợ.
2. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định: “Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.”
Như vậy, BHXH tự nguyện không bao gồm chế độ BHYT, BHXH tự nguyện và BHYT hộ gia đình là 2 chính sách độc lập nhau. Nếu bạn muốn tham gia đóng BHYT để có thẻ BHYT khi đi khám chữa bệnh thì bạn có thể mua BHYT theo hình thức hộ gia đình.
3. Về điều kiện hưởng lương hưu theo quy định hiện hành tại Điều 169, Khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ; theo đó kể từ ngày 01/01/2021:
a) Tuổi nghỉ hưu của lao động nữ có đủ 20 năm đóng BHXH trong điều kiện lao động bình thường là đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến đủ 60 tuổi vào năm 2035.
b) Lao động nữ có thể nghỉ hưu thấp hơn không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu nếu có đủ 20 năm đóng BHXH và thuộc một trong các trường hợp dưới đây:
+ Lao động nữ có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm (NNĐHNH) hoặc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành;
+ Lao động nữ có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021);
+ Lao động nữ bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; + Lao động nữ có tổng thời gian làm nghề, công việc NNĐHNH hoặc đặc biệt NNĐHNH và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021) từ đủ 15 năm trở lên.
c) Lao động nữ có thể nghỉ hưu thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu, nếu có đủ một trong các điều kiện sau:
+ Trong 20 năm đóng BHXH có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.
+ Có đủ 20 năm đóng BHXH và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
d) Lao động nữ có 20 năm đóng BHXH mà bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành thì không quy định giới hạn về tuổi.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam cung cấp thông tin chính sách để bạn tham khảo. Bạn liên hệ đến cơ quan BHXH tại địa phương để được hỗ trợ.
Chi tiết >>