Kính gửi BHXH Việt Nam! Đơn vị tôi có 1 người lao động sinh T12/1979, tham gia bảo hiểm từ T021999, tính đến thời điểm hiện tại đã tham gia bảo hiểm 23 năm 5 tháng, và làm việc nằm trong danh mục nặng nhọc độc hại do Bộ LĐTBXH Ban hành, trên sổ bảo hiểm cũng ghi đúng chức danh công việc nặng nhọc độc hại. Hiện tại, người lao động này do không đủ sức khỏe để làm việc nữa, có nguyện vọng nghỉ việc, nhưng do độ tuổi chưa đến tuổi được nghỉ hưu nên mong muốn tham gia thêm bảo hiểm xã hội tự nguyện. Vậy cho tôi hỏi, nếu người này tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, thì sau này khi đến tuổi được nhận lương hưu, người này có được hưởng quyền lợi về hưu trước 5 tuổi mà không bị trừ % lương hưu đối với người có trên 15 năm làm nghề nặng nhọc độc hại hay không?
Tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Chính phủ và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 01/2016/TTBLĐTBXH ngày 18/02/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên thì điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu được thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 và Điều 55 của Luật BHXH được sửa đổi tại Khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019, cụ thể: Theo quy định hiện hành tại Điều 169, Khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ; theo đó kể từ ngày 01/01/2021 tuổi nghỉ hưu đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường sẽ được điều chỉnh theo lộ trình mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến đủ 60 tuổi vào năm 2035; cụ thể như sau: a) Tuổi nghỉ hưu của người lao động có đủ 20 năm đóng BHXH trong điều kiện lao động bình thường: Năm 2021 là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến đủ 60 tuổi vào năm 2035. b) Người lao động có thể nghỉ hưu thấp hơn không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu nếu có đủ 20 năm đóng BHXH và thuộc một trong các trường hợp dưới đây: - Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm (NNĐHNH) hoặc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; - Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021); - Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc NNĐHNH hoặc đặc biệt NNĐHNH và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021) từ đủ 15 năm trở lên. - Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; c. Người lao động có thể nghỉ hưu thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường nếu có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và thêm một trong các điều kiện sau: - Có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò. - Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. d. Người lao động không bị quy định giới hạn về tuổi đời khi đã có đủ 20 năm đóng BHXH và thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp; - Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành. Trường hợp Bạn hỏi người lao động có 23 năm 5 tháng đóng BHXH bắt buộc trong đó có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc NNĐHNH mà tiếp tục đóng BHXH tự nguyện thì được nghỉ hưu thấp hơn không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu theo điểm b nêu trên. BHXH Việt Nam thông tin để Bạn nắm được
Chi tiết >>