Tôi sn 1969, 2029 mới đến tuổi hưu nhưng tôi đã nghỉ việc và nhận Sổ từ 4/2020, đã đóng BHXH liên tục tại BHXH.TPHCM được 25 năm, mức lương TB 6 tháng cuối khoảng 18 triệu đồng. Vừa qua tôi có làm CCCD mới và cũng thay đổi số điện thoại. Vậy BHXH cho tôi hỏi mấy vấn đề sau: 1. Tôi có cần cập nhật với BHXH thông tin thay đổi CMT sang CCCD và số đt mới không? Nếu có thì ở đâu và thủ tục ntn? 2. Nghe nói có một số thay đổi về tuổi nghỉ hưu, nếu vậy thì vậy trường hợp như tôi thì khi nào sẽ được nhận lương hưu? 2029 hay 2031? 3. Theo dữ liệu đã cung cấp thì khi đủ điều kiện nhận lương hưu, tôi sẽ nhận được bao nhiêu tiền mỗi tháng? 4. Tôi có thể đóng tiếp BHXH tự nguyện được không? Có quy định mức tối thiểu - tối đa? Xin cám ơn.
1.Về cập nhật thay đổi thông tin: Đề nghị bạn lập Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS ban hành kèm theo Quyết định số 22/QĐ-BHXH) nộp cơ quan BHXH để thực hiện điều chỉnh số CCCD trên cơ sở dữ liệu của cơ quan BHXH. 2. Về điều kiện nghỉ hưu: Ngày 18/11/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu; theo đó kể từ ngày 01/01/2021 tuổi nghỉ hưu đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường sẽ được điều chỉnh theo lộ trình mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến đủ 60 tuổi vào năm 2035; các quy định của chế độ hưu trí gắn với điều kiện về tuổi hưởng lương hưu theo Điều 54, Điều 55, Khoản 1 Điều 73 của Luật BHXH năm 2014 được thực hiện theo tuổi nghỉ hưu và điều kiện về tuổi hưởng lương hưu tại Điều 169, Khoản 1 Điều 219 của Bộ luật Lao động năm 2019 và quy định tại Nghị định này, cụ thể như sau: a) Tuổi nghỉ hưu của người lao động có đủ 20 năm đóng BHXH trong điều kiện lao động bình thường: Là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến đủ 60 tuổi vào năm 2035. b) Người lao động có thể nghỉ hưu thấp hơn không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu nếu có đủ 20 năm đóng BHXH và thuộc một trong các trường hợp dưới đây: - Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nguy hiểm (NNĐHNH) hoặc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; - Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021); - Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; - Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc NNĐHNH hoặc đặc biệt NNĐHNH và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021) từ đủ 15 năm trở lên. c) Người lao động có thể nghỉ hưu thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu, nếu có đủ một trong các điều kiện sau: - Trong 20 năm đóng BHXH có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò. - Có đủ 20 năm đóng BHXH và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. d) Người lao động có 20 năm đóng BHXH mà bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành thì không quy định giới hạn về tuổi. Việc xác định điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Tuổi đời, giới tính, thời gian đóng BHXH, chức danh nghề, công việc của cả quá trình làm việc, tình trạng sức khỏe… Do Bạn đọc không cung cấp đầy đủ thông tin về giới tính, ngày tháng sinh, chức danh nghề, công việc, địa bàn nơi làm việc… để xác định điều kiện hưởng chế độ hưu trí nên BHXH Việt Nam chưa đủ căn cứ để trả lời về thời điểm hưởng lương hưu và tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu đối với Bạn. 3. Trường hợp Bạn có nguyện vọng tham gia BHXH tự nguyện theo các phương thức đóng sau: - Đóng hằng tháng; - Đóng 03 tháng một lần; - Đóng 06 tháng một lần; - Đóng 12 tháng một lần; - Đóng một lần cho thời gian còn thiếu để đủ 20 năm đóng BHXH Về mức đóng BHXH tự nguyện: Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Chính phủ, mức đóng hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn. Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng. Về thủ tục tham gia BHXH tự nguyện, bao gồm: - Lập Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1- TS). BHXH Việt Nam cung cấp thông tin quy định của chính sách để Bạn nắm được
Chi tiết >>