• HỎI ĐÁP
Người gửi:
Phạm Thị Cẩm Tú
Ngày gửi:
08/03/2022
Lĩnh vực:
Ốm đau, thai sản
Trạng thái:
Đã trả lời
Nội dung câu hỏi:

Tôi bị dương tính vào ngày 24/02/2022 và điều trị tại nhà đến ngày 7/3/2022 thì hết bệnh. Sau khi hoàn thành chữa trị và cách ly tôi được cấp giấy hoàn thành cách ly và giấy chứng nhận hưởng BHXH ở địa phương từ ngày 24/02/2022 đến ngày 5/3/2022 và được trả lời là nếu F0 điều trị tại nhà thì chỉ được hưởng tối đa 10 ngày BHXH, nếu trên đó thì phải có giấy nằm viện được bệnh viện cấp. Vậy cho tôi hỏi như vậy có đúng không ạ? Và có được nghỉ dưỡng sức sau thời gian bị bệnh nếu có sự chỉ định của bác sĩ không và thủ tục sau khi nghỉ dưỡng sức như thế nào ạ?

Trả lời bởi:
Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời
Ngày trả lời:
18/03/2022
File đính kèm:
Câu trả lời:

* Về Chế độ ốm đau:
Khoản 1 Điều 25 Luật BHXH năm 2014 quy định người lao động được
hưởng chế độ ốm đau khi bị ốm đau, tai nạn mà không phải tai nạn lao động phải
nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo
quy định của Bộ Y tế. Theo đó, trường hợp người lao động mắc Covid-19 phải
nghỉ việc để điều trị, cách ly y tế được quỹ BHXH thanh toán chế độ ốm đau theo
đúng quy định của pháp luật về BHXH.
Tại khoản 1 Điều 26 Luật BHXH thời gian hưởng chế độ ốm đau tối đa
trong một năm được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết,
ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã
đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới
30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7
trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50
ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30
năm trở lên.
Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động bị ốm đau nói chung
và người lao động bị nhiễm Covid-19 nói riêng thực hiện theo quy định tại khoản
1, 2 Điều 100 Luật BHXH năm 2014; khoản 1, 2 Điều 21 Thông tư số
56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành Luật
BHXH, Luật An toàn, vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế và hướng dẫn của Bộ
Y tế tại các Công văn số 1492/KCB-PHCN&GĐ ngày 19/11/2021, số 238/BYTKCB ngày 14/01/2022 gồm: Trường hợp điều trị nội trú: Giấy ra viện; trường hợp
điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH hoặc giấy ra viện có
chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.
Căn cứ quy định nêu trên, cơ quan BHXH sẽ căn cứ hồ sơ do đơn vị cung
cấp và quy định của pháp luật để giải quyết chế độ ốm đau đối với Bạn, trong đó,
thời gian nghỉ việc do ốm đau được xác định theo thời gian được chỉ định tại Giấy
chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH và thời gian thực tế Bạn nghỉ việc do ốm đau
nhưng không vượt quá số ngày tối đa theo quy định tại Điều 26 Luật BHXH.
Trường hợp có vướng mắc về thời gian nghỉ việc ghi trong Giấy chứng nhận nghỉ
việc hưởng BHXH, đề nghị Bạn liên hệ đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi cấp
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH đối với Bạn để được giải đáp thắc mắc.
*Về chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau:
Căn cứ Điều 29 Luật BHXH năm 2014, người lao động muốn hưởng chế
độ dưỡng sức phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong
một năm theo quy định tại Điều 26 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày
đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục
hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm.
Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ
Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức
khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được
tính cho năm trước.
2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động
và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao
động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau:
a) Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời
gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;
b) Tối đa 07 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời
gian ốm đau do phải phẫu thuật;
c) Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác.
3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày
bằng 30% mức lương cơ sở.
Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với người lao động do người
sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn
vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động
quyết định.
Tại khoản 5 Điều 101 Luật BHXH năm 2014 và tiết 2.2 khoản 2 Điều 4
Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của BHXH Việt Nam quy định
người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách theo Mẫu 01B-HSB (ban
hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH) gửi cơ quan BHXH.
BHXH Việt Nam thông tin đến Bạn đọc quy định về chế độ ốm đau và
dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau để Bạn đọc được biết