Kính chào anh chị, vui lòng tư vấn dùm tôi: Tôi sinh ngày 05/12/1967, tham gia BHXH từ tháng 4/2001 đến nay, mã số BHXH 0201082043. Nếu xin thôi việc thì: 1/. Nếu chốt sổ hết tháng 2/2022 thời gian tham gia BHXH là bao nhiêu? Nếu tháng lẻ tham gia là 11 tháng thì có trừ tỉ lệ hưởng lương hưu không? Đến thời gian nào sẽ làm thủ tục nhận lương hưu theo quy định (hiện chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu trước tuổi) và thủ tục để làm hồ sơ nhận lương hưu như thế nào? 2/. Sau khi có quyết định thôi việc có cần phải đến BHXH nơi cư trú để làm thủ tục gì? Sau khi chốt sổ chờ đến khi được lãnh lương hưu, thủ tục như thế nào? 3/. Thủ tục và nơi nộp hồ sơ nhận trợ cấp thất nghiệp nộp ở đâu? Có nhận hồ sơ trực tiếp từ người tham gia bảo hiểm thất nghiệp không? 4/. Nếu hộ khẩu cư trú quân 8 thì nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp tại BHXH quận 6 - nơi tham gia BHXH được không? Vui lòng tư vấn giúp tôi. Tôi xin cảm ơn. Trân trọng!
BHXH Việt Nam trả lời về các tình huống giả định do Bạn đọc đưa ra như sau: 1. Về thời gian tham gia BHXH; điều kiện hưởng chế độ hưu trí - Theo thông tin Bạn cung cấp, nếu Bạn tham gia BHXH liên tục từ tháng 4/2001 đến nay, nếu chốt sổ tại thời điểm hết tháng 02/2022 thì thời gian tham gia BHXH của Bạn là 20 năm 11 tháng. - Tại thời điểm ngày 01/3/2022, BHXH Việt Nam tra cứu theo thông tin do Bạn cung cấp cho thấy: Số sổ 0201082043 bà Nguyễn Lệ Thủy sinh ngày 5/12/1967 được ghi nhận thời gian tham gia BHXH từ tháng 4/2001 đến hết tháng 03/2022 là 20 năm 11 tháng (tháng 8/2021 nghỉ không lương). - Về điều kiện hưởng lương hưu theo quy định hiện hành tại Điều 169, Khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 135/2020/NĐ- CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ; theo đó kể từ ngày 01/01/2021: a) Tuổi nghỉ hưu của lao động nữ có đủ 20 năm đóng BHXH trong điều kiện lao động bình thường là đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến đủ 60 tuổi vào năm 2035. b) Lao động nữ có thể nghỉ hưu thấp hơn không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu nếu có đủ 20 năm đóng BHXH và thuộc một trong các trường hợp dưới đây: + Lao động nữ có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm (NNĐHNH) hoặc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; + Lao động nữ có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021); + Lao động nữ bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; + Lao động nữ có tổng thời gian làm nghề, công việc NNĐHNH hoặc đặc biệt NNĐHNH và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021) từ đủ 15 năm trở lên. c) Lao động nữ có thể nghỉ hưu thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu, nếu có đủ một trong các điều kiện sau: + Trong 20 năm đóng BHXH có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò. + Có đủ 20 năm đóng BHXH và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. d) Lao động nữ có 20 năm đóng BHXH mà bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành thì không quy định giới hạn về tuổi. - Về tính tỷ lệ lương hưu trường hợp thời gian đóng BHXH có tháng lẻ 11 tháng được tính là 1 năm (quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội). Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi thì cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2% (khoản 3 Điều 56 Luật BHXH năm 2014). - Đối chiếu với Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ- CP của Chính phủ, trường hợp của Bạn (lao động nữ) sinh tháng 12/1967 thì sẽ được hưởng lương hưu từ ngày 01/01/2024 tại thời điểm đủ 56 tuổi. Trong trường hợp Bạn muốn nghỉ hưu trước tuổi thì phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại điểm b nêu trên. 2. Thủ tục, hồ sơ đề nghị hưởng chế độ hưu trí: - Về hồ sơ đề nghị hưởng chế độ hưu trí hiện nay thực hiện theo quy định tại Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của BHXH Việt Nam ban hành quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN: - Hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc tại đơn vị sử dụng lao động như sau: + Sổ BHXH (bản chính); + Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động để hưởng chế độ hưu trí (bản chính); + Bản chính Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động (KNLĐ) của Hội đồng GĐYK (trường hợp người lao động đã có biên bản GĐYK để hưởng các chính sách khác trước đó mà đủ điều kiện hưởng thì có thể thay bằng bản sao) đối với người nghỉ hưu do suy giảm KNLĐ - Bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp (tương đương mức suy giảm KNLĐ 61%) đối với người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. + Bản chính Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực theo mẫu số 04B-HBKV (ban hành kèm theo Thông tư 181/2016/TT-BQP đối với người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực). - Hồ sơ đối với người tham gia BHXH tự nguyện, bảo lưu thời gian tham gia BHXH (gồm cả người đang chấp hành hình phạt tù, người xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp, người được Tòa án hủy quyết định tuyên bố mất tích) như sau: + Bản chính Sổ BHXH. + Bản chính Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB. + Biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GĐYK (bản chính, trường hợp người lao động đã có biên bản GĐYK để hưởng các chính sách khác trước đó mà đủ điều kiện hưởng thì có thể thay bằng bản sao) đối với người nghỉ hưu do suy giảm KNLĐ. + Bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp (tương đương mức suy giảm KNLĐ 61%) đối với người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. + Trường hợp đang chấp hành hình phạt tù từ ngày 01/01/2016 trở đi thì có thêm bản chính Giấy ủy quyền (mẫu số 13-HSB). + Trường hợp đã chấp hành xong hình phạt tù giam từ ngày 01/01/1995 đến trước ngày 01/01/2016 thì có thêm bản sao của một trong các giấy tờ sau: Bản sao Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù hoặc giấy đặc xá tha tù trước thời hạn hoặc quyết định miễn hoặc tạm hoãn chấp hành hình phạt tù. + Trường hợp xuất cảnh trái phép trở về thì có thêm bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp. + Trường hợp mất tích trở về thì có thêm bản sao Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích. + Bản chính Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực theo mẫu số 04B-HBKV (ban hành kèm theo Thông tư 181/2016/TT-BQP đối với người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực). + Trường hợp thanh toán phí GĐYK thì có thêm bản chính hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK. * Thủ tục - Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp + Đối với người lao động đang đóng BHXH: Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đang đóng BHXH . + Các trường hợp khác: Nộp cho cơ quan BHXH cấp huyện hoặc BHXH tỉnh nơi cư trú. - Trường hợp giao dịch điện tử: NLĐ đăng ký nhận mã xác thực và gửi hồ sơ điện tử đến Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua tổ chức IVAN, trường hợp không chuyển hồ sơ giấy sang định dạng điện tử thì gửi hồ sơ giấy cho cơ quan BHXH qua dịch vụ bưu chính công ích. - Tối đa 12 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định sẽ trả kết quả cho người thực hiện thủ tục. 3. Thủ tục, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp: Theo khoản 1 Điều 46 Luật Việc làm: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập. * Thành phần hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp: Theo Điều 16 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 và bổ sungsửa đổi tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 thành phần hồ sơ gồm: - Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu của Bộ LĐTBXH quy định; - Bản chính hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc... - Sổ BHXH. Theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ quy định khi người lao động đến nhận quyết địnhhưởng trợ cấp thất nghiệp phải mang theo những giấy tờ như: Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu, phiếu hẹn trả kết quả. * Trình tự, thủ tục giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP thì Trung tâm Dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở LĐ-TB&XH quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi theo đường bưu điện thì ngày nhận hồ sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu điện. Do hiện nay Bạn đang tham gia BHXH vì vậy trong trường hợp Bạn thôi việc Bạn có thể cung cấp thông tin chính xác về quá trình đã tham gia BHXH của Bạn đến thời điểm đó để được giải thích cụ thể các nội dung Bạn quan tâm về quyền lợi được hưởng chế độ BHXH, BHTN đối với Bạn
Chi tiết >>