• HỎI ĐÁP
Người gửi:
Nguyen Oanh
Ngày gửi:
01/10/2021
Lĩnh vực:
BH thất nghiệp
Trạng thái:
Đã trả lời
Nội dung câu hỏi:

Em đóng BHXH được 9 năm, nhưng do Covid nên nghỉ việc từ tháng 5/2021, đã hưởng trợ cấp thất nghiệp được 1 tháng, sau đó đi làm lại. Đóng BHXH từ 30/9/2020 đến nay. Vì công ty hiện tại còn nợ BHXH như sau: - Đóng BHXH đến T2/2021 - Đóng BHTN đến T8/2021 - Đóng BHTNLD đến T9/2021 Em muốn nghỉ để nhận BHTN thì có nhận được không?

Trả lời bởi:
Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời
Ngày trả lời:
08/10/2021
File đính kèm:
Câu trả lời:

Quy định về thời gian đóng BHTN: Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
45 Luật Việc làm:
1. Thời gian đóng BHTN để xét hưởng BHTN là tổng các khoảng thời gian
đã đóng BHTN liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng
BHTN cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng
làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
14
2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng BHTN trước
đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp
theo. Thời gian đóng BHTN cho lần hưởng BHTN tiếp theo được tính lại từ đầu,
trừ các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp sau đây:
- Tìm được việc làm;
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
- Bị tòa án tuyên bố mất tích;
- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.
Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp
nêu trên được bảo lưu thời gian đóng BHTN làm căn cứ để tính thời gian hưởng
trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo khi đủ điều kiện theo quy định.
Quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp: Theo Điều 49 Luật Việc
làm, người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng BHTN
được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp
sau đây:
a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm
việc trái pháp luật;
b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
2. Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi
chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định
tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng
trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với
trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;
3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm
theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật này;
4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN,
trừ các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ
sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
15
e) Chết.
Theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày
29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Việc làm về BHTN, người lao động được xác định là
đang đóng BHTN theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm khi thuộc một trong các
trường hợp sau:
a) Người lao động đã đóng BHTN của tháng chấm dứt hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc và được cơ quan BHXH xác nhận trên sổ BHXH;
b) Người lao động đã đóng BHTN của tháng liền kề trước tháng chấm dứt
hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và được cơ quan BHXH xác nhận trên
sổ BHXH;
c) Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động,
hợp đồng làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mà
nghỉ việc do ốm đau, thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, không hưởng
tiền lương tháng tại đơn vị và được cơ quan BHXH xác nhận trên sổ BHXH;
d) Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động,
hợp đồng làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mà
nghỉ việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng tại đơn vị và
được cơ quan BHXH xác nhận trên sổ BHXH;
đ) Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động,
hợp đồng làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mà
tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ 14 ngày làm việc
trở lên trong tháng tại đơn vị và được cơ quan BHXH xác nhận trên sổ BHXH.
BHXH Việt Nam cung cấp thông tin quy định của pháp luật về việc hưởng
trợ cấp thất nghiệp để Bạn nắm được và đối chiếu vào trường hợp cụ thể của bản
thân để biết mình có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không.