• HỎI ĐÁP
Người gửi:
NGUYẾN THỊ KIM OANH
Ngày gửi:
18/08/2021
Lĩnh vực:
Ốm đau, thai sản
Trạng thái:
Đã trả lời
Nội dung câu hỏi:

Cho em hỏi chế độ BHXH, BHYT cho NLĐ đang thuộc diện F0 và F1 là như thế nào? Hồ sơ gồm những gì và nộp đến bộ phận nào ạ? Những trường hợp này được coi là nghỉ không lương, vậy doanh nghiệp có bắt buộc phải báo giảm không hay vẫn tiếp tục tham gia như bình thường ạ? Rất mong nhận được phản hồi từ Quý Cơ quan. Em xin cảm ơn!

Trả lời bởi:
Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời
Ngày trả lời:
27/08/2021
File đính kèm:
Câu trả lời:

+ Theo Khoản 1 Điều 25 Luật BHXH năm 2014 quy định về điều kiện
hưởng

chế độ


ốm đau đối với người lao động đang tham gia BHXH là :“Bị ốm
đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế”. Như
vậy, đối với người đang tham gia BHXH bắt buộc bị F0 thì thời gian nghỉ việc
để điều trị bệnh, có Giấy ra viện hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH
do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp đúng, đủ nội dung theo quy
định tại Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định
chi tiết hướng dẫn thi hành Luật BHXH, Luật An toàn vệ sinh lao động thì được
hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 26, Điều 28 Luật BHXH.
11
Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật BHXH nêu trên, đối với trường
hợp F1 không bị mắc Covid -19 không phải là trường hợp ốm đau do vậy không
được hưởng chế độ ốm đau.
- Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động bị ốm đau theo quy
định tại khoản 1, 2 Điều 100 Luật BHXH; khoản 1, 2 Điều 21 Thông tư số
56/2017/TT-BYT, Công văn số 1492/KCB-PHCN&GĐ ngày 19/11/2021 gồm:
- Trường hợp điều trị nội trú: Giấy ra viện.
- Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng
BHXH; hoặc giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau
thời gian điều trị nội trú.
Khoản 2 Điều 102 Luật BHXH quy định: Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm
lập hồ sơ quy định tại Điều 100 Luật BHXH nộp cho cơ quan BHXH.
- Khoản 3 Điều 85 Luật BHXH quy định: Người lao động không làm việc
và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không
đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH, trừ
trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Trường hợp người lao động tại Công ty không làm việc và không hưởng
tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì Công ty phải thực hiện
quy trình, thủ tục báo giảm theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Quyết định Văn
bản hợp nhất số 2089/VBHN-BHXH ngày 30/6/2020 của BHXH Việt Nam ban
hành quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT.
BHXH cung cấp nội dung quy định của chính sách pháp luật về BHXH
nêu trên để Bạn nắm được.