Cho em hỏi chế độ BHXH, BHYT cho NLĐ đang thuộc diện F0 và F1 là như thế nào? Hồ sơ gồm những gì và nộp đến bộ phận nào ạ? Những trường hợp này được coi là nghỉ không lương, vậy doanh nghiệp có bắt buộc phải báo giảm không hay vẫn tiếp tục tham gia như bình thường ạ? Rất mong nhận được phản hồi từ Quý Cơ quan. Em xin cảm ơn!
+ Theo Khoản 1 Điều 25 Luật BHXH năm 2014 quy định về điều kiện hưởng
ốm đau đối với người lao động đang tham gia BHXH là :“Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế”. Như vậy, đối với người đang tham gia BHXH bắt buộc bị F0 thì thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh, có Giấy ra viện hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp đúng, đủ nội dung theo quy định tại Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật BHXH, Luật An toàn vệ sinh lao động thì được hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 26, Điều 28 Luật BHXH. 11 Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật BHXH nêu trên, đối với trường hợp F1 không bị mắc Covid -19 không phải là trường hợp ốm đau do vậy không được hưởng chế độ ốm đau. - Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động bị ốm đau theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 100 Luật BHXH; khoản 1, 2 Điều 21 Thông tư số 56/2017/TT-BYT, Công văn số 1492/KCB-PHCN&GĐ ngày 19/11/2021 gồm: - Trường hợp điều trị nội trú: Giấy ra viện. - Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH; hoặc giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú. Khoản 2 Điều 102 Luật BHXH quy định: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 Luật BHXH nộp cho cơ quan BHXH. - Khoản 3 Điều 85 Luật BHXH quy định: Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động tại Công ty không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì Công ty phải thực hiện quy trình, thủ tục báo giảm theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Quyết định Văn bản hợp nhất số 2089/VBHN-BHXH ngày 30/6/2020 của BHXH Việt Nam ban hành quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT. BHXH cung cấp nội dung quy định của chính sách pháp luật về BHXH nêu trên để Bạn nắm được.
Chi tiết >>