• HỎI ĐÁP
Người gửi:
Trương Thị Hồng Ngọc
Ngày gửi:
04/08/2021
Lĩnh vực:
Ốm đau, thai sản
Trạng thái:
Đã trả lời
Nội dung câu hỏi:

Tôi có mã sổ bảo hiểm là 7915220291 (bảo hiểm quận 2 HCM) đã đóng bảo hiểm 5 năm, riêng năm 2021 đã tham gia bảo hiểm từ tháng 1/2021 đến tháng 8/2021 (trừ tháng 3/2021 không đóng bảo hiểm do thay đổi công việc) do đó tính năm 2021 là đã đóng 7 tháng. Nay công ty thông báo do tình hình dịch bệnh nên sẽ dừng đóng bảo hiểm cho tôi tu tháng 9/2021. Tôi có 2 câu hỏi mong bảo hiểm giải đáp giúp: hiện tại tôi đang mang bầu dự sinh là ngày 1/2/2022 vậy dừng đóng bảo hiểm từ tháng 9/2021 đến khi sinh tôi có được hưởng chế độ thai sản không ( nhận tiền bảo hiểm thai sản 6 tháng) ? Nếu xin nghỉ việc từ tháng 9/2021 tôi có thể nhận bảo hiểm thất nghiệp không? và đến tháng 2/2022 khi tôi sinh có được nhận tiền bảo hiểm thai sản không nếu đang trong giai đoạn xin bảo hiểm thất nghiệp và nếu nghỉ việc tôi có thể tự làm hồ sơ thai sản cho mình không?. Mong nhận phản hồi sớm. Trân trọng cảm ơn.

Trả lời bởi:
Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời
Ngày trả lời:
06/08/2021
File đính kèm:
Câu trả lời:

Về chế độ thai sản.

          Khoản 1, 2, điều 31, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

          Khoản 1, điều 9, Thông tư 59/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/20155 hướng dẫn chi tiết về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

 “Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.”

             Như vậy, để đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con thì bạn phải tham gia BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con từ tháng 2/2021 – tháng 1/2022 (theo ngày dự sinh do bạn cung cấp). Tại thời điểm sinh con nếu bạn đã đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản và đã ngừng tham gia BHXH thì sẽ được thanh toán trực tiếp chế độ này tại cơ quan BHXH quận/huyện nơi cư trú hoặc nơi có hộ khẩu thường trú.

          2. Về chế độ Bảo hiểm thất nghiệp.

          Điều 49, Luật Việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp như sau:

“Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.”

          Đồng thời, Khoản 1, điều 46 Luật việc làm 2013 quy định thời hạn nộp trợ cấp thất nghiệp như sau: “Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.”

          Do vậy, trong thời gian 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ bạn có thể đến trung tâm giới thiệu việc làm nơi gần nhất để được hướng dẫn làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Việc nhận trợ cấp thất nghiệp không ảnh hưởng tới điều kiện hưởng chế độ thai sản.