1. Tôi đi làm và đóng bảo hiểm được gần 3 năm, giờ đang có thai mà thôi việc trước thời điểm sinh con (do hết hạn hợp đồng lao động) thì khi sinh con có được hưởng chế độ thai sản không và nếu có thì được hưởng đầy đủ chế độ thai sản hay sẽ bị trừ tiền của những tháng đang mang thai nhưng không đóng bảo hiểm? 2. Khi nghỉ việc tôi có thể đóng bảo hiểm tự nguyện để thời gian đóng bảo hiểm được liên tục không. Xin cảm ơn.
1. Về chế độ thai sản:
* Khoản 1, 2, điều 31, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:
“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”
Khoản 1, điều 9, Thông tư 59/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/20155 hướng dẫn chi tiết về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau: “Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:
a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.”
* Về mức hưởng: Điểm a, khoản 1, điều 39, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức hưởng chế độ thai sản khi sinh con như sau: “Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội”
Điểm a, khoản 1, điều 12, Thông tư 59/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 hướng dẫn chi tiết điều 39 về mức hưởng chế độ thai sản: “Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề gần nhất trước khi nghỉ việc. Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì được cộng dồn. Trường hợp lao động nữ đi làm cho đến thời điểm sinh con mà tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi thì mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng trước khi nghỉ việc, bao gồm cả tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”
* Điều 38, Luật Bảo hiểm xã hội quy định về chế độ trợ cấp 1 lần khi sinh con cho lao động nữ như sau: “Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.”
Như vậy, bạn cần tham gia BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì bạn mới đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con. 06 tháng này sẽ được cộng dồn nếu tham gia ngắt quãng.
BHXH Việt Nam cung cấp thông tin về điều kiện hưởng, mức hưởng thai sản để Bạn nắm được. Đề nghị Bạn đối chiếu với các quy định nêu trên để được biết chính xác quyền lợi về chế độ thai sản. Do bạn không cung cấp mã số BHXH hoặc thông tin cá nhân nên chúng tôi không có cơ sở để tra cứu dữ liệu để trả lời bạn. Bạn liên hệ đến cơ quan BHXH tại địa phương hoặc Tổng đài chăm sóc khách hàng của BHXH Việt Nam số 1900 9068 hoặc số 024 37899999 (trong giờ hành chính) để được hỗ trợ.
2. Về chế độ bảo hiểm tự nguyện:
* Tại Khoản 2, Điều 4 Luật BHXH về các chế độ bảo hiểm xã hội quy định:
“2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
a) Hưu trí;
b) Tử tuất”.
* Theo Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH ngày 18/2/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện quy định:
“Điều 5. Chế độ hưu trí đối với người trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Chế độ hưu trí đối với người trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Điều 71 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
1. Thời gian tính hưởng chế độ hưu trí là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, không bao gồm thời gian đã tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần.
Điều 8. Chế độ tử tuất đối với thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Chế độ tử tuất đối với thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Điều 71 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
1. Thời gian tính hưởng chế độ tử tuất là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, không bao gồm thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần”.
Đối chiếu quy định nêu trên nếu sau khi chấm dứt hợp đồng lao động mà bạn có nhu cầu muốn tiếp tục tham gia BHXH bạn có thể lựa chọn hình thức BHXH tự nguyện để cộng nối với quá trình đã tham gia đóng BHXH bắt buộc trước đó.
Bạn liên hệ với cơ quan BHXH nơi cư trú hoặc đại lý thu BHXH tại địa phương để được tư vấn, hướng dẫn cụ thể việc tham gia BHXH tự nguyện./.
Chi tiết >>