• HỎI ĐÁP
Người gửi:
Thùy Linh
Ngày gửi:
10/05/2024
Lĩnh vực:
Hưu trí, tử tuất
Trạng thái:
Đã trả lời
Nội dung câu hỏi:

Tôi sinh tháng 6/1964, nam giới, tôi đã nhập ngũ, xuất ngũ và đi làm, có tham gia BHXH, cụ thể như sau: - Từ tháng 2/1987 đến t3/1990 là Hạ sỹ. Phòng Hậu Cần, Bộ Tư lệnh thiết giáp, - Từ tháng 4/1990-9/1992 không tham gia BHXH; - Từ 10/1992-11/2002 tham gia công tác tại công ty xây dựng; - Từ 12/2002 -12/2023 không tham gia BHXH; - Từ 1/2014-5/2024 ký hợp đồng lao động theo NĐ 68 với đơn vị hiện tại. Tuy nhiên, do điều kiện gia đình nên tôi muốn xin thôi việc. Trong quá trình công tác, tổng thời gian tham gia BHXH của tôi là 23 năm 9 tháng, thời gian đóng BH Thất nghiệp là 10 năm 5 tháng. Vậy khi thôi việc, tôi sẽ được hưởng những khoản trợ cấp nào, tôi có được hưởng lương hưu không? Đơn vị sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm gì với tôi không? Xin nhờ BHXH giải đáp thắc mắc này giúp tôi! Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời bởi:
Ngày trả lời:
17/07/2024
File đính kèm:
Câu trả lời:

I. Về hưởng lương hưu:
1. Quy định về tuổi nghỉ hưu và điều kiện hưởng lương hưu
Tại khoản 2, 3 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định tuổi nghỉ
hưu như sau:
“2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường
được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào
năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động
bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng
đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam
và 04 tháng đối với lao động nữ.
8
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc
biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ
hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều
này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”
Về điều kiện hưởng lương hưu đối với người lao động tham gia BHXH
bắt buộc: Tại điểm a, b khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 sửa đổi, bổ
sung khoản 1 Điều 54, 55 Luật BHXH năm 2014 quy định:
Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu
1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2
của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ
20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;
b) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có
đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7
trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;
c) Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của
người lao động quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15
năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;
d) Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện
nhiệm vụ được giao...
Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động
1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2
của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng
lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định
tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2
Điều 169 của Bộ luật Lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến
dưới 81%;
b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản
2 Điều 169 của Bộ luật Lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở
lên;
c) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên…”.
9
Đối chiếu với quy định trên, nếu Bạn sinh tháng 6/1964, làm việc trong điều
kiện lao động bình thường, có 23 năm đóng BHXH bắt buộc được ghi nhận trên
sổ BHXH, thời điểm nghỉ hưu của Bạn là tháng 10/2025.
Trường hợp Bạn muốn nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều
kiện lao động bình thường thì còn phụ thuộc vào mức suy giảm khả năng lao động
(nếu có).
2. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN)
Điều 49 Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 của Quốc hội
quy định người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất
nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
+ Chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV)
đúng quy định của pháp luật, trừ trường hợp hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức
lao động hằng tháng.
+ Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24
tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV đối với trường hợp làm việc theo
HĐLĐ, HĐLV từ 12 tháng trở lên; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng
trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ đối với trường hợp làm
việc theo HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định.
+ Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm
trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ, HĐLV.
+ Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo
hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ
công an; Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; Chấp hành quyết định áp
dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai
nghiện bắt buộc; Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; Ra nước ngoài định cư; đi
lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Chết.
Trường hợp khi thôi việc, Bạn chưa đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí, nếu
Bạn đủ điều kiện hưởng TCTN thì Bạn được giải quyết hưởng TCTN do Trung
tâm Dịch vụ việc làm giải quyết, đồng thời Bạn được cấp thẻ BHYT và hưởng
bảo hiểm y tế trong thời gian Bạn hưởng trợ cấp thất nghiệp.
3. Về trợ cấp thôi việc:
Ngoài các chế độ BHXH, BHTN nêu trên, Bạn có thể nghiên cứu các quy
định tại Điều 46 Bộ Luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động để được biết
về điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc và đề nghị Công ty của Bạn hoặc cơ
quan có thẩm quyền quản lý về lao động ở địa phương xem xét trả lời.
4. Về trách nhiệm của đơn vị sử dụng lao động đối với Bạn: Bạn đề đạt
nguyện vọng với đơn vị chức năng của đơn vị để được hướng dẫn những nội dung
thuộc trách nhiệm của Bạn và hoàn thiện những công việc thuộc trách nhiệm của
đơn vị sử dụng lao động. Khi đơn vị sử dụng lao động nộp hồ sơ đến cơ quan
BHXH thì cơ quan BHXH sẽ căn cứ quy định của chính sách để giải quyết đầy
đủ chế độ BHXH đối với Bạn (nếu đủ điều kiện).
465/CSXH 2024

 

BHXH Việt Nam trả lời