Tôi có 1 số vấn đề thắc mắc cần giải đáp . Câu hỏi thứ nhất : Tôi làm việc tại công ty thép vị trí công nhân nấu luyện trước lò luyện thép 20 tấn ,khi đóng bhxh ghi chức danh là "công nhân luyện thép lò điện " ,Mà theo như trong danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm của thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH có mục 11 (ngành nghề cơ khí , luyện kim ) là : Luyện thép lò điện, lò bằng (trên 1 tấn) , và mục 31 ( Cơ khí ,luyện Kim) là : Nấu rót kim loại. vậy tôi có được xếp vào mục 11 hay 31 không , hay phải về c,ty làm xác nhận công suất lò trên 1 tấn ,hoặc chỉnh sửa từ công nhân luyện thép sang Nấu rót kim loại để khớp với ngành nghề trong danh mục . Nếu phải xác nhận hay chỉnh sửa thì phải làm thủ tục như thế nào ? Câu hỏi thứ 2 : 1 trong những yêu cầu để không bị quy định giới hạn về tuổi đời là Bị suy giảm khả năng lao đông từ 61% trở lên và có đủ 15 năm làm việc làm nghề hoặc công việc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ lao động - Thuơng binh xã hội ,Bộ Y tế ban hành . Vậy là đủ 15 năm là phải liên tục 15 năm liền, hay có thể ngắt quãng ví dụ làm công nhân luyện thép lò điện 14 năm sau đó chuyển sang bộ phận khác hay công ty thép khác rồi sau đó lại chuyển về công việc làm công nhân luyện thép lò điện (tổng thời gian làm công nhân luyện thép 15 năm ) . Câu hỏi thứ 3 : tôi sinh 1/1/1975 ,vậy nếu tôi đáp ứng đầy đủ những điều kiện sau : đủ 20 năm đóng BHXH và Bị suy giảm khả năng lao động 61% trở lên đồng thời có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ lao động -Thuong binh xã hội ,Bộ y tế ban hành . Thì Tôi được giải quyết chế độ hưu trí phải không ? Câu hỏi thứ 4 : Tôi hộ khẩu Đồng Nai ,tạm trú TPHCM ,vậy Tôi có thể làm giám định tại TPHCM và nộp hồ sơ xin giải quyết chế độ hưu trí tại BHXH TP HCM không ,hay phải giám định và làm thủ thủ tục hưu trí ở Đồng Nai . Câu Hỏi thứ 5 : Nếu BHXH trả lời tiến hành tại TPHCM được nhưng khi đi làm tôi gặp phải khó khăn ví dụ như yêu cầu về Đồng Nai làm ,thì tôi có thể liên hệ hỗ trợ ở đâu ? Xin hết ,tôi xin chân thành cảm ơn BHXH đã tiếp nhậ câu hỏi của tôi .
1. Trả lời câu hỏi 1 về điều chỉnh chức danh nghề: Theo Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (NNĐHNH) và nghề, công việc đặc biệt NNĐHNH ban hành kèm theo Thông tư 11 số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong ngành Cơ khí - Luyện kim có nghề, công việc “Nấu rót kim loại” và “Luyện thép lò điện, lò bằng (trên 1 tấn)” thuộc Điều kiện loại V. Trường hợp Bạn thực sự làm nghề, công việc NNĐHNH hoặc đặc biệt NNĐHNH và trên hồ sơ thể hiện làm nghề, công việc NNĐHNH hoặc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, có hưởng lương và đóng BHXH theo nghề, công việc này nhưng Công ty của Bạn đăng ký đóng BHXH cho bạn chưa đúng chức danh nghề, công việc thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành thì Bạn đề nghị người sử dụng lao động tập hợp hồ sơ liên quan, đề nghị cơ quan BHXH xem xét, thực hiện điều chỉnh thông tin ghi trên sổ BHXH để làm căn cứ tính hưởng BHXH (nếu đủ điều kiện). 2. Trả lời câu hỏi 2 và 3: 2.1.Quy định về tuổi nghỉ hưu và điều kiện hưởng lương hưu Tại khoản 2, 3 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định tuổi nghỉ hưu như sau: “2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. 3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.” Về điều kiện hưởng lương hưu: Đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc: Tại điểm a, b khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 54, 55 Luật BHXH năm 2014 quy định: Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu 1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; b) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng 12 nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021; c) Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò; d) Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao... Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động 1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%; b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên…”. 2.2. Nội dung trả lời câu hỏi 2 và 3: - Điều kiện về 15 năm làm nghề, công việc NNĐHNH hoặc đặc biệt NNĐHNH là tổng thời gian làm nghề, công việc NNĐHNH hoặc đặc biệt NNĐHNH: Tại các quy định hiện hành không quy định thời gian làm nghề, công việc NNĐHNH hoặc đặc biệt NNĐHNH là thời gian liên tục. - Trường hợp Bạn là lao động nam, sinh ngày 01/01/1975, có đủ 20 năm đóng BHXH được ghi nhận trên sổ BHXH, suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, nếu hồ sơ thể hiện có đủ 15 năm làm nghề, công việc đặc biệt NNĐHNH thì Bạn đủ điều kiện nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn theo quy định tại Điều 55 Luật BHXH năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 và bị trừ tỷ lệ hưởng lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi. 3. Nộp hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ hưu trí và giám định sức khỏe - Về việc lựa chọn cơ sở khám giám định sức khỏe, đề nghị Bạn liên hệ trực tiếp với Hội đồng giám định y khoa nơi Bạn đang cư trú để được trả lời theo thẩm quyền. - Trường hợp sau khi khám giám định, Bạn có kết quả đủ điều kiện 13 hưởng chế độ hưu trí thì có thể nộp hồ sơ đến cơ quan BHXH tại Thành phố Hồ Chí Minh (thuận tiện hơn cho Bạn) để thực hiện giải quyết chế độ hưu trí theo quy định. Trường hợp khi Bạn nộp hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ BHXH tại cơ quan BHXH thuộc Thành phố Hồ Chí Minh mà gặp vướng mắc thì căn cứ tình hình vướng mắc cụ thể, vướng mắc khó khăn thuộc thẩm quyền giải quyết BHXH ở địa phương nào thì BHXH địa phương đó sẽ hỗ trợ Bạn 465/CSXH 2024
Chi tiết >>