• HỎI ĐÁP
Người gửi:
Trần Thuy Thu Diễm
Ngày gửi:
08/04/2024
Lĩnh vực:
Câu hỏi khác
Trạng thái:
Đã trả lời
Nội dung câu hỏi:

Chồng tôi đóng bảo hiểm xã hội 33 năm 7 tháng và được giải quyết cho về hưu theo nghị định 29 trường hợp tinh giản biên chế Bảo hiểm xã hội chi trả tỷ lệ lương hưu là 73 phần trăm. Tôi xin hỏi việc chi trả này là có đúng không vì theo nghị định 29

Trả lời bởi:
Ngày trả lời:
10/07/2024
File đính kèm:
Câu trả lời:

1. Theo Điều 5 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03/6/2023 của Chính phủ
quy định về tinh giảm biên chế có quy định chính sách nghỉ hưu trước tuổi:
“1. Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi thấp hơn tối đa đủ 05 tuổi và thấp hơn
tối thiểu đủ 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định
về tuổi nghỉ hưu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 135/2020/NĐ-CP) và có đủ 20 năm
đóng BHXH bắt buộc trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc NNĐHNH
hoặc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành bao gồm cả thời
gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm
2021, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH thì còn được
hưởng các chế độ sau:
a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
2. Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi thấp hơn tối đa đủ 05 tuổi và thấp hơn
tối thiểu đủ 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 135/2020/NĐ-CP và có đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên thì
được hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 Luật BHXH năm 2014 (được sửa
đổi, bổ sung năm 2019), ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về
BHXH thì còn được hưởng các chế độ sau: Được hưởng chế độ không bị trừ tỷ lệ
lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
3. Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi tối thiểu thấp hơn 02 tuổi so với tuổi
nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-
CP và có đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề,
công việc NNĐHNH hoặc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày
01 tháng 01 năm 2021 thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về
BHXH và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
4. Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi tối thiểu thấp hơn 02 tuổi so với tuổi
nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP và
có đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên (riêng nữ cán bộ, công chức cấp xã thì
có từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên) thì được hưởng chế độ hưu trí theo
quy định của pháp luật về BHXH và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu
trước tuổi.
5. Đối tượng tinh giản biên chế là nữ cán bộ, công chức cấp xã có tuổi thấp hơn
tối đa đủ 05 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP mà có đủ 15 năm đến
dưới 20 năm đóng BHXH bắt buộc, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của
pháp luật về BHXH thì còn được hưởng các chế độ sau:
a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi”.
2. Khoản 2 Điều 56 Luật BHXH năm 2014 về mức hưởng lương hưu hằng tháng
quy định:
“2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao
động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình
quân tiền lương tháng đóng BHXH quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng
với số năm đóng BHXH như sau:
a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm
2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;
b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.
Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản
này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%”.
3. Khoản 2 điều 17 Thông tư số 59/2015/TT- BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc về mức hưởng lương hưu hằng tháng
quy định “Khi tính tỷ lệ hưởng lương hưu trường hợp thời gian đóng BHXH có tháng
lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm; từ 07 tháng đến 11 tháng được
tính là một năm”.
Căn cứ vào các quy định trên, trường hợp Bạn trình bày chồng của Bạn đã tham
gia BHXH 33 năm 7 tháng và được giải quyết theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP về
chính sách tinh giảm biên chế với tỷ lệ được hưởng lương hưu là 73% là đúng quy
định.
BHXH Việt Nam trả lời để Bạn được rõ
446/CSXH-BHTN 20240709

BHXH Việt Nam trả lời