Tôi là người lao động năm nay tôi 53 tuổi, đang làm việc tại một công ty tư nhân, trước khi làm ở công ty hiện tại tôi đã làm ở công ty cổ phần, nhưng công ty đó nợ BHXH của người lao động, sau khi chuyển sang công ty mới tôi đã chốt sổ ở công ty cũ và đóng tiếp ở công ty mới, hiện tại tôi đã đóng được gần 30 năm, tôi muốn về hưu trước tuổi thì có vướng mắc gì ko, tôi có được hưởng chế độ thất nghiệp không.
1. Về điều kiện hưởng lương hưu Theo quy định hiện hành, tại Điều 169, khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định: Kể từ ngày 01/01/2021 tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến đủ 60 tuổi vào năm 2035. - Người lao động có thể nghỉ hưu thấp hơn không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường nếu có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và thuộc một trong các trường hợp dưới đây: + Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc NNĐHNH hoặc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; + Có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021); + Có tổng thời gian làm nghề, công việc NNĐHNH hoặc đặc biệt NNĐHNH và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021) từ đủ 15 năm trở lên; + Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên. - Người lao động có thể nghỉ hưu thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường nếu có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và thêm một trong các điều kiện sau: + Có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò. + Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. - Người lao động không bị quy định giới hạn về tuổi đời khi đã có đủ 20 năm đóng BHXH và thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp; + Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. 2. Về thời gian làm việc tại đơn vị sử dụng lao động chưa đóng đủ BHXH Hiện nay, trên cơ sở ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, BHXH Việt Nam đã có Công văn số 1880/BHXH-CSXH ngày 21/6/2023 hướng dẫn thực hiện chế độ BHXH đối với người lao động tại các đơn vị chưa đóng đủ BHXH; theo đó, người lao động tại các đơn vị sử dụng lao động chưa đóng đủ BHXH sau đây thì được xem xét, giải quyết chế độ BHXH căn cứ vào thời gian đã thực đóng vào quỹ BHXH (không bao gồm thời gian chưa đóng tiền BHXH): Đơn vị đang làm thủ tục phá sản; Đơn vị đã có Quyết định phá sản của Tòa án; Đơn vị không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký; Đơn vị không có người đại diện theo pháp luật. 3. Về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp: Điều 49 Luật Việc làm quy định: Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ: - 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Hợp đồng lao động có xác định và không xác định thời hạn - 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Ký hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. 3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; e) Chết. Do thông tin Bạn cung cấp không đầy đủ về mã số BHXH, giới tính, quá trình đóng BHXH, chức danh nghề, công việc, tình trạng sức khỏe,... nên BHXH Việt Nam không đủ thông tin để trả lời chi tiết về các nội dung Bạn đề cập. BHXH Việt Nam cung cấp một số nội dung quy định của chính sách đối với chế độ hưu trí và bảo hiểm thất nghiệp để Bạn nắm được. Đề nghị Bạn liên hệ đến cơ quan BHXH công ty Bạn đang đóng BHXH để được hỗ trợ, hướng dẫn trực tiếp 709/CSXH
Chi tiết >>