Tên tôi là: Nguyễn Thị Mây Sinh ngày 22/10/1970 Số sổ BHXH: 2605001128 Ngày 05/03/2024, tôi được hưởng trợ cấp thất nghiệp 12 tháng theo Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp ngày 01/03/2024 của Sở LĐTBXH tỉnh Thái Bình. Hiện tôi đang bị thoái hoá cột sống thì có được miễn nộp Thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng không? Nếu vẫn phải nộp Thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng thì bắt đầu từ tháng thứ nhất hay tháng thứ 2 hưởng TCTN? Hàng tháng phải đi khám lại hay chỉ dùng 1 giấy khám đó cho cả 12 tháng hưởng TCTN? Và trong thời gian tôi hưởng TCTN thì có được hưởng trợ cấp ốm đau đối với bệnh thoái hoá cột sống không? Mức hưởng và thời gian hưởng như thế nào? Mong Quý cơ quan phản hồi câu hỏi của tôi!
1. Trợ cấp thất nghiệp
* Về việc thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng
Tại khoản 4 Điều 10 Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 quy định:
“4. Ngày người lao động thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm được ghi cụ thể trong phụ lục quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động như sau:
a) Ngày của tháng thứ nhất hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo phiếu hẹn trả kết quả;
b) Từ tháng thứ hai trở đi người lao động thực hiện ngày thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp.”
* Về các trường hợp không phải trực tiếp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng
Tại khoản 5, khoản 8 Điều 1 Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTB&XH ngày 29/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 quy định:
“3. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải trực tiếp thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm nếu thời gian thông báo về việc tìm kiếm việc làm nằm trong khoảng thời gian mà người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên;
b) Ốm đau có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
c) Nghỉ hưởng chế độ thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền. Riêng đối với trường hợp nam giới có vợ chết sau khi sinh con mà phải trực tiếp nuôi dưỡng con thì giấy tờ xác nhận là giấy khai sinh của con và giấy chứng tử của mẹ;
d) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
đ) Bị hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
e) Cha, mẹ, vợ/chồng, con của người lao động chết; người lao động hoặc con của người lao động kết hôn có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
g) Đang tham gia khóa học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và có xác nhận của cơ sở đào tạo nghề nghiệp;
h) Thực hiện hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 03 tháng;
i) Đi cai nghiện tự nguyện có xác nhận của cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ;
k) Chuyển nơi hưởng trợ cấp theo quy định tại khoản 5 Điều này.
Người lao động phải thông tin cho trung tâm dịch vụ việc làm (thông qua điện thoại, thư điện tử, fax, ...) về lý do không phải trực tiếp đến thông báo và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cuối cùng của thời hạn thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm theo quy định, đồng thời gửi thư bảo đảm hoặc ủy quyền cho người khác nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ nêu trên chứng minh thuộc trường hợp không phải thông báo trực tiếp đến trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp , trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp gửi theo đường bưu điện thì ngày được coi là đã gửi thông báo là ngày gửi ghi trên dấu bưu điện.
2. Chế độ ốm đau
Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 quy định:
“1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau:
a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
b) Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
c) Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.”
Như vậy, ttrong thời gian hưởng TCTN bạn không tham gia BHXH bắt buộc nên không thuộc trường hợp được hưởng chế độ ốm đau theo quy định nêu trên.
BHXH Việt Nam cung cấp thông tin chính sách để bạn biết và đối chiếu với trường hợp của mình. Bạn liên hệ với Trung tâm Dịch vụ việc làm nơi đang hưởng TCTN để được hỗ trợ giải đáp cụ thể về các vấn đề liên quan đến hưởng TCTN và liên hệ cơ quan BHXH tại địa phương để được hỗ trợ, giải đáp về chế độ ốm đau.
Chi tiết >>