Tôi tên Nguyễn Tài Vượng sinh 04/1969, sống tại PHCM, không bị mất sức lao động. Tôi đóng bhxh từ 09/1993 và hiện đang lãnh lương mỗi tháng 21.500.000 (từ 2019-2024) và 16.700.00 (từ 2015-2018). Xin quý công ty vui lòng giãi thích dùm nhắc thắc mắc sau: 1/ Nếu cuối năm 2024 tôi xin nghỉ việc thì từ 2025 tôi được lãnh lương hưu chưa hay phải chở đến 62 tuổi mới dược lãnh lương hưu? Tôi có dược lãnh trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp thôi việc không? 2/nếu tôi bị chuyển công tác và lãnh lương mỗi tháng 10.000.000 vậy khi đến tuổi nghỉ hưu, số tiền lương hưu tôi lãnh hàng tháng có phải là 10.000.000 x 75%= 7.500.00? 3/ Nếu cuối năm 2024 tôi xin nghỉ việc, không tiếp tục đóng BHXH và khi được lãnh tiền lương hưu, số tiền tôi được lãnh có phải 21.500.00 x 61%(do nghỉ trước 7 năm so với tuổi hưu)= 13.115.000? Vậy nếu xin nghỉ việc sớm sẽ có lợi hơn so với trường hợp thứ 2 phải không ạ? 4/ nếu tôi bị chuyển công tác và lãnh lương mỗi tháng 10.000.000 nhưng tôi muốn đóng bổ sung tiền BHXH với mức lương 21.500.000 để khi về hưu lãnh lương hưu cao hơn thì dược không? 5/ Nếu tôi nghỉ việc vào cuôi năm 2024 hông tiếp tục đóng BHXH thì từ 2025 tôi có đu2ng được thẻ BH y tế không hay phải mua BHYT tự nguyện Xin quý công ty tư vấn giúp tôi phải chọn trường hợp nào là có lợi ạ. Tôi xin chân thành cám ơn
314/CSXH-BHTN
1. Về tuổi nghỉ hưu: Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019, tại Điều 169 có quy định: Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với nam; đủ 55 tuổi 04 tháng đối với nữ. Sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng với lao động nam; 04 tháng với lao động nữ. Theo quy định tại Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định tuổi nghỉ hưu (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP) năm 2025 trong điều kiện lao động bình thường thì lao động nam nghỉ hưu là 61 tuổi 3 tháng; lao động nữ nghỉ hưu là 56 tuổi 8 tháng. Như vậy, theo Bạn trình bày, nếu Bạn là nam, sinh tháng 4/1969, có trên 20 năm đóng BHXH, (trong thư Bạn không nêu bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, không có các yếu tố về chức danh nghề, không có yếu tố phụ cấp khu vực, điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương nơi Bạn làm việc được tính để giảm tuổi khi nghỉ hưu) thì tính đến năm 2025 Bạn chưa đủ 61 tuổi 3 tháng nên Bạn chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí trong điều kiện lao động bình thường. 2. Về trợ cấp thất nghiệp: - Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại Điều 49 Luật Việc làm: người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN) khi có đủ các điều kiện sau: “1. Chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV) trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ, HĐLV trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng. 2. Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này. 3. Đã nộp hồ sơ hưởng TCTN tại Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. 4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau: a)Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; b)Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; c)Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; d)Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù; đ) Ra nước ngoài định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; e)Chết”. Như vậy, khi bạn thôi việc và chưa đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì nếu Bạn đủ điều kiện hưởng TCTN như đã nêu ở trên thì Bạn được giải quyết hưởng TCTN theo quy định. 3. Về trợ cấp thôi việc: Khoản 1, Khoản 2, Điều 46, Bộ Luật Lao động năm 2019 có quy định: “1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về BHXH và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. 2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia BHTN theo quy định của pháp luật về BHTN và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.” Như vậy, khi Bạn nghỉ việc thì thời gian làm việc từ tháng 9/1993 đến tháng 31/12/2008 nếu chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thôi việc thì sẽ được giải quyết theo quy định. 4. Về mức hưởng lương hưu: Do không rõ thời gian từ tháng 9/1993 đến năm 2015 Bạn tham gia BHXH theo mức lương như thế nào? theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hay do chủ sử dụng lao động quyết định? và từ sau năm 2024 Bạn có tiếp tục làm việc và tham gia BHXH hay không? nếu tiếp tục tham gia BHXH thì theo mức tiền lương nào? nên BHXH Việt Nam chưa có căn cứ để trả lời chính xác về mức lương hưu Bạn được hưởng. Khi Bạn đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí, cơ quan BHXH sẽ căn cứ vào diễn biến quá trình tham gia BHXH thực tế của Bạn tính đến khi nghỉ hưu để tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH và tính lương hưu đối với Bạn. Đề nghị Bạn liên hệ với cơ quan BHXH nơi đơn vị đang đóng BHXH hoặc BHXH nơi cư trú và cung cấp diễn biến quá trình tham gia BHXH để được tư vấn cụ thể. 5. Về bảo hiểm y tế (BHYT): Trường hợp nếu cuối năm 2024 Bạn xin nghỉ việc, không tiếp tục đóng BHXH bắt buộc, thì Bạn sẽ không thuộc đối tượng tham gia BHYT theo nhóm người lao động và đơn vị sử dụng lao động đóng quy định tại Điều 12 Luật BHYT và như vậy Bạn sẽ không được quỹ BHYT chi trả chi phí BHYT khi Bạn ốm đau. Do vậy để đảm bảo quyền lợi về BHYT khi ốm đau trong thời gian bảo lưu chờ đủ điều kiện nghỉ hưu, Bạn nên tham gia BHYT theo hộ gia đình quy định tại Điều 12 Luật BHYT.
Chi tiết >>