• HỎI ĐÁP
Người gửi:
Bùi Trần
Ngày gửi:
05/01/2023
Lĩnh vực:
BH thất nghiệp
Trạng thái:
Đã trả lời
Nội dung câu hỏi:

Kính gửi Anh/chị, nhờ anh/chị tư vấn giúp tôi vài vấn đề: Tôi bị khuyết tật bẩm sinh 2 chân phải đi lại bằng nạng. Hiện tại tôi đang đi làm và tham gia BHXH 19 năm 7 tháng (đến tháng 10/2022). Sức khoẻ của tôi ngày càng giảm, vậy nếu trường hợp tôi muốn lãnh theo chế độ hưu trí thì tôi có được giảm tuổi hưởng lương hưu không? Hiện nay tôi 43 tuổi, nếu tôi được giảm thì tôi sẽ được hưởng lương hưu năm bao nhiêu tuổi? Trường hợp tôi đã đủ năm đóng BHXH rồi nhưng chưa đủ tuổi hưởng lương hưu, thì trong thời gian chờ đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì tôi có thể nhận trợ cấp thất nghiệp hay không? (tôi không tiếp tục tham gia BHXH cũng như làm việc tại doanh nghiệp).

Trả lời bởi:
Ngày trả lời:
15/06/2023
File đính kèm:
Câu trả lời:

Trả lời:
* Về điều kiện hưởng lương hưu
Theo quy định hiện hành tại Điều 169, khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động
năm 2019 và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ; kể
từ ngày 01/01/2021 tuổi nghỉ hưu đối với người lao động làm việc trong điều kiện
bình thường sẽ được điều chỉnh theo lộ trình mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với
lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04
tháng đối với lao động nữ cho đến đủ 60 tuổi vào năm 2035; cụ thể như sau:
a) Tuổi nghỉ hưu của người lao động có đủ 20 năm đóng BHXH trong điều
kiện lao động bình thường: Năm 2021 là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam
và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03
tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm
tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến đủ 60 tuổi vào năm 2035.
b) Người lao động có thể nghỉ hưu thấp hơn không quá 05 tuổi so với tuổi
nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu nếu có đủ
20 năm đóng BHXH và thuộc một trong các trường hợp dưới đây:
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BAN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BHXH
Số: /CSXH-HT
V/v trả lời câu hỏi theo
Công văn số 773/CSKH-DVHTTV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 20232
- Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc
độc hại nguy hiểm (NNĐHNH) hoặc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành;
- Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu
vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021);
- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;
- Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc NNĐHNH hoặc
đặc biệt NNĐHNH và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7
trở lên trước ngày 01/01/2021) từ đủ 15 năm trở lên.
c) Người lao động có thể nghỉ hưu thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ
hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu, nếu có đủ một
trong các điều kiện sau:
- Trong 20 năm đóng BHXH có đủ 15 năm làm công việc khai thác than
trong hầm lò.
- Có đủ 20 năm đóng BHXH và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở
lên.
d) Người lao động có 20 năm đóng BHXH mà bị nhiễm HIV/AIDS do tai
nạn rủi ro nghề nghiệp hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có
đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành thì không quy định giới hạn
về tuổi.
* Về trợ cấp thất nghiệp (TCTN)
Tại Điều 49 Luật Việc làm quy định về điều kiện hưởng TCTN đối với
người lao động đang đóng BHTN được hưởng TCTN khi có đủ các điều kiện sau
đây:
- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp
sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng
làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
- Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi
chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp làm việc
theo Hợp đồng lao động; hợp đồng làm việc xác định thời hạn hoặc không xác
định thời hạn; đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước
khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp làm việc theo Hợp đồng lao
động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng
đến dưới 12 tháng.3
- Đã nộp hồ sơ hưởng TCTN tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định
tại khoản 1 Điều 46 của Luật Việc làm (cụ thể trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày
chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc).
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN,
trừ các trường hợp sau đây: a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; b)
Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; c) Chấp hành quyết định áp dụng
biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện
bắt buộc; d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; đ) Ra nước ngoài định cư; đi
lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; e) Chết.
Do Bạn chưa thông tin cụ thể về các điều kiện để xem xét giải quyết chế độ
hưu trí của bản thân (về giới tính, ngày tháng năm sinh, chức danh nghề được ghi
nhận trên sổ BHXH, điều kiện làm việc…) nên BHXH Việt Nam chưa có cơ sở
trả lời cụ thể. BHXH Việt Nam cung cấp thông tin quy định chung về điều kiện
hưởng lương hưu và điều kiện hưởng TCTN để Bạn nắm được và đối chiếu với
trường hợp của mình để xác định chính xác quyền lợi về chế độ hưu trí, trợ cấp
thất nghiệp. Trường hợp cần giải thích và hướng dẫn chi tiết hơn, Bạn có thể liên
hệ với cơ quan BHXH nơi cơ quan Bạn đã hoặc đang đóng BHXH hoặc cơ quan
BHXH tại nơi Bạn cư trú và cung cấp thông tin cụ thể về ngày tháng năm sinh, số
sổ BHXH, quá trình đóng BHXH, tỷ lệ suy giảm khả năng lao động hoặc giấy xác
nhận khuyết tật để được tư vấn cụ thể về thời điểm đủ điều kiện nghỉ hưu và việc
hưởng trợ cấp thất nghiệp của Bạn (nếu có).