Xin chào, mã số BHXH của tôi là 0129726125. Tôi có đăng ký nhận trợ cấp thất nghiệp trên dichvucong.gov.vn, tôi bị từ chối vì lý do thiếu thông tin về thời gian đóng BHTN hoặc thời gian đóng BHTN không đúng. Tuy nhiên, khi tôi kiểm tra trên baohiemxahoi.gov.vn, kết quả trả về là tôi đã tham gia đóng bhtn tại "Bảo hiểm Xã hội quận Cầu Giấy" trong vòng 3 năm 4 tháng và tại "Bảo hiểm Xã hội quận Ba Đình" trong 1 năm 10 tháng, tổng cộng là 62 tháng. Kết quả này hoàn toàn trùng khớp với lời khai của tôi trên dichvucong.gov.vn. Tôi nhận thấy kết quả tài liệu trả về trên dichvucong.gov.vn chỉ bao gồm thời gian tôi đóng bhtn là 3 năm 4 tháng tại "Bảo hiểm Xã hội quận Ba Đình" và thiếu thời gian 1 năm 10 tháng tại "Bảo hiểm Xã hội quận Ba Đình". Xin hỏi vì sao lại có sự thiếu nhất quán trong thông tin như vậy? Cơ quan BHXH có thể kiểm tra giúp tôi nếu có bất kì sai sót nào trong kê khai của tôi cũng như trong quá trình xử lý hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không? Xin cảm ơn!
* Qua rà soát dữ liệu, Bạn có quá trình tham gia BHXH như sau:
- Từ tháng 10/2017 – 02/2021: Bạn làm việc và tham gia BHXH tại Công ty TNHH CMC Global
- Từ tháng 4/2021 – 02/2023: Bạn làm việc và tham gia BHXH tại Công Ty TNHH HCL Việt Nam
Tổng thời gian tham gia BHTN nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp của Bạn là 62 tháng
* Điều kiện hưởng Trợ cấp thất nghiệp
1. Theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm và văn bản hướng dẫn thì người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: (a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; (b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;
- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; e) Chết.
2. Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 61/2020/NĐ-CP thì người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;
- Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;
- Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mà nghỉ việc do ốm đau, thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;
- Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mà nghỉ việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;
- Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mà tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam cung cấp thông tin chính sách để bạn đối chiếu với trường hợp của mình. Bạn liên hệ đến Trung tâm Dịch vụ việc làm tại địa phương để được hỗ trợ cụ thể.
Chi tiết >>