• HỎI ĐÁP
Người gửi:
Phạm Thanh Ly
Ngày gửi:
04/11/2022
Lĩnh vực:
Câu hỏi khác
Trạng thái:
Đã trả lời
Nội dung câu hỏi:

Kính gởi: Quý cơ quan BHXH Việt Nam! Vợ tôi sinh 06/1970. Công tác tại bưu điện tỉnh Sóc Trăng từ tháng 10/1993 đến cuối 31/10/2022 thì được Bưu điệ tỉnh Sóc Trăng cho nghỉ việc. Mã số BHXH: 5896001772. Quá trình đóng BHXH như sau: Từ tháng 10/93 đến 12/2015 ĐÓNG THEO HỆ SỐ; Từ tháng 01/2016 đến 10/22 ĐÓNG THEO MỨC TIỀN LƯƠNG. Xin cho tôi hỏi: 1/ Khi nghỉ hươu mức lương bình quân được tính 5 năm cuối hay cả quá trình? 2/ Tháng 01/2024 nộp hố sơ xin về hươu (nếu mất sức 61%) lúc này 53 tuổi 6 tháng thì bì trừ tỷ lệ bảo hiểm bao nhiêu %? Số điện thoại của Tôi: 0912 927 345. Email: phamthanhly.hgg@gmail.com Trân trọng cảm ơn!

Trả lời bởi:
Ngày trả lời:
20/05/2023
File đính kèm:
Câu trả lời:

1. Về mức bình quân tiền lương, tiền công làm căn cứ tính lương hưu:
Điểm a khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 62 Luật BHXH năm 2014 quy
định:
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước
quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này,
tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì tính bình quân của
tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu
- Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ
tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương
tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.
- Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng
2
thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo
hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính
bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian, trong
đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình
quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Đối chiếu quy định nêu trên, trường hợp vợ của Bạn vừa có thời gian đóng
BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định (tháng
10/1993 đến tháng 12/2015), vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ
tiền lương do người sử dụng lao động quyết định (01/2016 đến tháng 10/2022) thì
tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian.
Trong đó, thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính
bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối.
2. Về tỷ lệ % hưởng lương hưu:
Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính
phủ quy định: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của lao động nữ
trong điều kiện lao động bình thường là đủ 55 tuổi 04 tháng; sau đó, cứ mỗi năm
tăng thêm 04 tháng cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.
Điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định số 135/2020/NĐ-CP quy định: Người
lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp
hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị
định này tại thời điểm nghỉ hưu.
Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 135/2020/NĐ-CP quy định: Thời điểm nghỉ
hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
Khoản 14 Điều 1 Thông tư số 06/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07/7/2021 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định: Việc xác định mốc tuổi để tính
số năm nghỉ hưu trước tuổi làm cơ sở tính giảm tỷ lệ hưởng lương hưu quy định
tại khoản 3 Điều 56 của Luật Bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định tại
khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, trong đó căn cứ vào thời điểm
nghỉ hưu trước tuổi của người lao động để xác định mốc tuổi theo tuổi nghỉ hưu
đã được quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 2 Điều 5 của Nghị định số
135/2020/NĐ-CP.
Khoản 15 Điều 1 Thông tư số 06/2021/TT-BLĐTBXH quy định:
- Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại
Điều 16 của Thông tư này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7
Nghị định số 115/2015/NĐ-CP, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định
thì giảm 2%.
- Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi có thời gian lẻ dưới 6 tháng thì
3
không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, thời gian lẻ từ 6 tháng trở lên thì
tính mức giảm là 1%.
Trường hợp vợ của Bạn đọc sinh tháng 6/1970 nếu bị suy giảm khả năng
lao động 61% và đề nghị hưởng lương vào tháng 01/2024. Đối chiếu quy định nêu
trên, tại thời điểm nghỉ hưu (kết thúc ngày 31/12/2023) vợ của Bạn 53 tuổi 6
tháng, thời gian nghỉ hưu trước tuổi (56 tuổi) là 2 năm 6 tháng nên tỷ lệ giảm trừ
do nghỉ hưu trước tuổi là 5% (2 x 2% + 1% = 5%)