Tôi muốn hỏi về việc hưởng chế độ thai sản và bảo hiểm thất nghiệp. Tôi tham gia BHXH từ 1/2016 đến tháng 4/2018 ở công ty A, từ tháng 5/2018 đến hiện tại tháng 4/2021 thì làm việc ở công ty B. Tháng 4/2021 tôi phát hiện có thai và ngày dự sanh là 30/12/2021. Câu hỏi 1: Nếu ngày 16/5/2021 tôi nộp đơn xin nghỉ việc, và ngày làm việc cuối cùng là 30/6/2021 thì tôi có được hưởng chế độ thai sản 6 tháng lương hay không? Nếu không thì tôi nên xin nghỉ vào khoảng thời gian nào để được nhận chế độ thai sản? Câu hỏi 2: Nếu sau khi nghỉ việc tôi làm hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp từ tháng 7/2021 thì có được không? Và được nhận bao nhiêu tháng?
1. Về hưởng chế độ thai sản: Khoản 2, khoản 3 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con là: Phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc lao động nữ đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Khoản 4 Điều 31 Luật BHXH quy định: Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 31 Luật BHXH mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định. Trường hợp của Bạn nếu sinh con vào tháng 12/2021 và đóng BHXH liên tục đến hết tháng 6/2021, nghỉ việc từ 01/7/2021 thì trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con (được xác định từ tháng 12/2020 đến tháng 11/2021) Bạn có 7 tháng đóng BHXH, Bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con. 2. Về hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN): Điều 49 Luật Việc làm quy định, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được hưởng TCTN khi có đủ các điều kiện sau: 1. Chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV) đúng quy định của pháp luật, trừ trường hợp hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng. 8 2. Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV đối với trường hợp làm việc theo HĐLĐ, HĐLV từ 12 tháng trở lên; đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ đối với trường hợp làm việc theo HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định. 3. Đã nộp hồ sơ hưởng TCTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm (DVVL) trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ, HĐLV. 4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Chết. Về thời gian hưởng TCTN được quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm, cụ thể: thời gian hưởng TCTN được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng TCTN, sau đó cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng TCTN nhưng tối đa không quá 12 tháng. Ngoài ra, người lao động có thời gian đóng BHTN trên 36 tháng thì những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng TCTN được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng TCTN cho lần tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng TCTN theo quy định. Theo thông tin Bạn cung cấp, nếu Bạn đóng BHTN liên tục từ tháng 01/2016 đến tháng 6/2021 thì Bạn có tổng thời gian đóng BHTN là 66 tháng, do đó nếu Bạn đủ các điều kiện hưởng theo quy định nêu trên thì Bạn sẽ được hưởng 06 tháng TCTN và bảo lưu 06 tháng đã đóng BHTN chưa hưởng. Trường hợp của Bạn khi nghỉ việc nếu có nhu cầu hưởng TCTN thì Bạn nộp đủ hồ sơ và đúng thời hạn đến Trung tâm DVVL nơi bạn muốn hưởng TCTN để được giải quyết hưởng theo quy định
Chi tiết >>
Bảo hiểm xã hội
BHXH bắt buộc
BHXH tự nguyện
Bảo hiểm y tế
Thông tin cơ sở
Bảo hiểm thất nghiệp
Thông tin khác