Tôi tên là Bùi Văn Hiến, sinh ngày 19/7/1962, số CMND 200316761, số sổ BHXH 0403005187 tỉnh Quảng Ngãi, nghề nghiệp trực ban chạy tàu ga đường sắt, ngày đóng BHXH 1/9/2001. Tôi làm nghề lao động nặng nhọc, tính đến ngày 19/7/2017 tôi đủ 55 tuổi nhưng mới đóng BHXH được 16 năm 9 tháng. Căn cứ vào luật việc làm và an toàn vệ sinh lao động có hiệu lực 1/7/2017 nên tôi làm đơn xin tiếp tục công tác để được đóng BHXH bắt buộc đủ 20 năm để nhận lương hưu đã được đơn vị đồng ý. Nay với điều kiện của tôi đã nêu trên, nhờ BHXH tư vấn cho tôi những trường hợp phù hợp nhất để về hưu: - Trường hợp 1: Tôi có thể chấm dứt hợp đồng lao động để nhận BH thất nghiệp rồi sau đó làm thủ tục nhận lương hưu được không? Thời gian bắt đầu chấm dứt hợp đồng lao động và làm thủ tục về hưu như thế nào? Có bị trừ tỉ lệ % trước tuổi Không? - Trường hợp 2: Tính thời gian đóng BHXH bắt buộc từ 1/9/2001 đến ngày tháng sinh của tôi là 19/7/2021 thì mới đóng BHXH bắt buộc được 19 năm 10 tháng 19 ngày (tôi đủ 59 tuổi) thì có được tính tròn làm 20 năm đóng BHXH bắt buộc không? Nếu được nhận sổ hưu thì tỉ lệ nhận lương hưu là bao nhiêu? (có trừ tỉ lệ % không?) - Trường hợp 3: Tính thời gian đóng BHXH bắt buộc từ 1/9/2001 đến ngày 31/8/2021 là tôi đã đóng BHXH bắt buộc được 20 năm (tôi đủ 59 tuổi) thì đến ngày 1/9/2021 thì tôi có nhận được sổ hưu không? Tính tỉ lệ % nhận lương hưu là bao nhiêu? (có trừ tỉ lệ % không?)
A. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp Tại Điều 49 Luật Việc làm về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định: Người lao động đang đóng BHTN được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: BAN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BHXH PHÒNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Số: /CSXH-HT V/v trả lời câu hỏi trên Cổng TTĐT theo CV212/CSKH-DVHTTV CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2021 1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2. Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp làm việc theo Hợp đồng lao động; hợp đồng làm việc xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn; đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp làm việc theo Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. 3. Đã nộp hồ sơ hưởng TCTN tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Việc làm (cụ thể trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc). 4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây: a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; e) Chết. B. Điều kiện hưởng lương hưu Bộ luật Lao động năm 2019 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021 đã quy định điều chỉnh về tuổi đủ điều kiện hưởng lương hưu và ngày 18/11/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu; theo đó kể từ ngày 01/01/2021 tuổi nghỉ hưu đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường sẽ được điều chỉnh theo lộ trình mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến đủ 60 tuổi vào năm 2035; các quy định của chế độ hưu trí gắn với điều kiện về tuổi hưởng lương hưu theo Điều 54, Điều 55, Khoản 1 Điều 73 của Luật BHXH năm 2014 được thực hiện theo tuổi nghỉ hưu và điều kiện về tuổi hưởng lương hưu tại Điều 169, Khoản 1 Điều 219 của Bộ luật Lao động năm 2019 và quy định tại Nghị định này, cụ thể như sau: a) Tuổi nghỉ hưu của người lao động có đủ 20 năm đóng BHXH trong điều kiện lao động bình thường: Là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến đủ 60 tuổi vào năm 2035. b) Người lao động có thể nghỉ hưu thấp hơn không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu nếu có đủ 20 năm đóng BHXH và thuộc một trong các trường hợp dưới đây: - Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm (NNĐHNH) hoặc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; - Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021); - Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; - Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc NNĐHNH hoặc đặc biệt NNĐHNH và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021) từ đủ 15 năm trở lên. c) Người lao động có thể nghỉ hưu thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu, nếu có đủ một trong các điều kiện sau: - Trong 20 năm đóng BHXH có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò. - Có đủ 20 năm đóng BHXH và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. d) Người lao động có 20 năm đóng BHXH mà bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành thì không quy định giới hạn về tuổi. BHXH Việt Nam cung cấp nội dung quy định liên quan đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp và lương hưu (tuổi đời, thời gian đóng BHXH, điều kiện làm việc…) để Ông tham khảo và đối chiếu với trường hợp của mình để xác định về quyền lợi; đồng thời xác định trách nhiệm cung cấp hồ sơ khi đủ điều kiện gửi đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết. Việc giải thích chính xác quyền lợi được hưởng đối với Ông (tỷ lệ lương hưu, mức hưởng lương hưu, trợ cấp thất nghiệp…) cần căn cứ diễn biến quá trình tham gia BHXH, BHTN chính xác của Ông đã được ghi nhận trên sổ BHXH và hồ sơ liên quan khi Ông đủ điều kiện giải quyết các chế độ (BHTN hoặc lương hưu). Do đó, đề nghị Ông liên hệ cơ quan BHXH tại địa phương và cung cấp hồ sơ để cơ quan BHXH có căn cứ giải đáp các nội dung Ông quan tâm
Chi tiết >>
Bảo hiểm xã hội
BHXH bắt buộc
BHXH tự nguyện
Bảo hiểm y tế
Thông tin cơ sở
Bảo hiểm thất nghiệp
Thông tin khác