Em tham gia BHXH từ tháng 12/2015. Hiện em vẫn đang đi làm và dự kiến sinh cuối tháng 8/2020. Em có tra cứu thấy thông báo BHXH của em đã đóng đến tháng 3/2020 (công ty hiện tại đang nợ tiền BHXH). Cho em hỏi: 1. Nếu em xin nghỉ việc, thì em có được hưởng chế độ thai sản không? 2. Nếu có, mức hưởng thai sản của em gồm những khoản gì và hồ sơ như thế nào? (Mức lương bình quân đóng BHXH từ 2019 là 4.000.000 đ) 3. Nếu em chấm dứt HĐLĐ trong tháng này thì BHYT của em còn giá trị sử dụng trong tháng này không hay sẽ cắt luôn?
1. Quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản
Khoản 2, khoản 3 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con là: Phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc lao động nữ đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Khoản 4 Điều 31 Luật BHXH quy định: Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 Luật BHXH mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định.
2. Quy định về mức hưởng chế độ thai sản
Mức hưởng chế độ thai sản khi sinh con quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Luật BHXH và điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội như sau:
- Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
- Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề gần nhất trước khi nghỉ việc. Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì được cộng dồn.
3. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản
Khoản 1 Điều 101 Luật BHXH quy định hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con gồm có:
a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;
c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;
d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;
đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.
Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định: Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con, thời điểm nhận con, thời điểm nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ và xuất trình sổ BHXH cho cơ quan BHXH nơi cư trú.
4. Về việc giải quyết chế độ BHXH đối với đơn vị nợ:
Khoản 3 Điều 18 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc quy định: Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định đối với người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
Khoản 72 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020 của BHXH Việt Nam sửa đổi, bổ sung điểm 1.2 khoản 1 Điều 46 Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT quy định như sau: Đối với đơn vị nợ tiền đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, nếu người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt HĐLĐ, HĐLV thì đơn vị có trách nhiệm đóng đủ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định, cơ quan BHXH xác nhận sổ BHXH để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, BHTN cho người lao động. Trường hợp đơn vị chưa đóng đủ thì xác nhận sổ BHXH đến thời điểm đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN. Sau khi thu hồi được số tiền đơn vị còn nợ thì xác nhận bổ sung trên sổ BHXH.
5. Về giá trị sử dụng thẻ BHYT
Khoản 73 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020 của BHXH Việt Nam quy định như sau:
- Thẻ BHYT có giá trị sử dụng tương ứng số tiền đóng BHYT
- Đối tượng tham gia BHYT do người sử dụng lao động và người lao động đóng mà chậm đóng BHYT từ 30 ngày trở lên thì đơn vị sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 49 Luật BHYT sửa đổi, bổ sung.
Đối chiếu các quy định nêu trên, do Công ty của Bạn đang nợ BHXH nên Bạn có thể yêu cầu Công ty của Bạn thực hiện đóng đủ BHXH đối với Bạn để cơ quan BHXH có căn cứ giải quyết chế độ thai sản đối với Bạn theo đúng quy định. Trường hợp Công ty của Bạn chưa đóng đủ BHXH (từ tháng 4/2020 đến thời điểm Bạn sinh con), thời gian công tác của Bạn là liên tục và Bạn có đề nghị được giải quyết hưởng chế độ thai sản khi sinh con (thời điểm sinh con vào tháng 8/2020), thì trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con (từ tháng 8/2019 đến tháng 7/2020) Bạn có 8 tháng đóng BHXH (từ tháng 8/2019 đến tháng 3/2020), Bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con. Trường hợp Công ty đóng đủ BHXH đối với Bạn sau khi Bạn được giải quyết chế độ thai sản, cơ quan BHXH sẽ căn cứ thời gian công tác được bổ sung để điều chỉnh lại chế độ thai sản đối với Bạn theo quy định.
Mặt khác, do Công ty của Bạn nợ BHXH quá 30 ngày nên thẻ bảo hiểm y tế của Bạn tại thời điểm hiện nay đã hết giá trị sử dụng. Trường hợp trong thời gian này mà Bạn đi khám chữa bệnh thì Công ty của Bạn phải hoàn trả toàn bộ chi phí cho Bạn trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế mà Bạn đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ bảo hiểm y tế.
Trường hợp công ty đóng đủ bhxh đối với Bạn (không nợ đóng BHXH) thì tại tháng Bạn nghỉ việc, thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến hết tháng báo giảm.
Chi tiết >>
Bảo hiểm xã hội
BHXH bắt buộc
BHXH tự nguyện
Bảo hiểm y tế
Thông tin cơ sở
Bảo hiểm thất nghiệp
Thông tin khác