• CHI TIẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Tên thủ tục Giải quyết hưởng BHXH một lần
Loại thủ tục Bảo hiểm xã hội
Lĩnh vực Lĩnh vực giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội
Cơ quan thực hiện BHXH Tỉnh, Quận/huyện
Ngày ban hành
Trình tự thực hiện

Bước 1. Lập, nộp hồ sơ

NLĐ lập hồ sơ theo quy định tại mục 9.3 (Thành phần hồ sơ) và nộp cho cơ quan BHXH nơi cư trú.

Bước 2. Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định.

Bước 3. Nhận kết quả

NLĐ nhận kết quả giải quyết, gồm: Quyết định về việc hưởng BHXH một lần; Bản quá trình đóng BHXH; Tiền trợ cấp.

Cách thức thực hiện

1. Nộp hồ sơ: NLĐ nộp hồ sơ bằng một trong các hình thức sau:

- Qua giao dịch điện tử: NLĐ đăng ký nhận mã xác thực và gửi hồ sơ điện tử đến Cổng Thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua Tổ chức I-VAN (nếu đã đăng ký sử dụng dịch vụ I-VAN); trường hợp không chuyển hồ sơ giấy sang định dạng điện tử thì gửi toàn bộ hồ sơ giấy cho cơ quan BHXH qua dịch vụ bưu chính công ích;

- Qua dịch vụ bưu chính công ích;

- Trực tiếp tại cơ quan BHXH.

2. Nhận kết quả:

NLĐ nhận:

- Hồ sơ giấy tờ liên quan: theo hình thức đã đăng ký (Trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua giao dịch điện tử);

- Tiền trợ cấp:

+ Trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thông qua tài khoản cá nhân;

+ Trường hợp ủy quyền cho người khác lĩnh thay, thực hiện theo quy định tại thủ tục “Ủy quyền lĩnh thay các chế độ BHXH, trợ cấp thất nghiệp” hoặc bản chính Hợp đồng ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Thành phần hồ sơ

1. Trường hợp hưởng BHXH một lần:

a) Bản chính Sổ BHXH.

b) Bản chính Đơn đề nghị (Mẫu số 14-HSB).

c) Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

- Hộ chiếu do nước ngoài cấp.

- Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài.

- Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

d) Trường hợp bị mắc những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS thì có thêm trích sao/tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện tình trạng không tự phục vụ được; nếu bị mắc các bệnh khác thì thay bằng Biên bản giám định mức suy giảm từ 81% KNLĐ trở lên của Hội đồng GĐYK thể hiện tình trạng không tự phục vụ được.

đ) Trường hợp thanh toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định kèm theo bản chính bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.

e) Bản chính Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong Quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (Mẫu số 04B – HBQP ban hành kèm theo Thông tư số 136/2020/TT-BQP ngày 29/10/2020) đối với người có thời gian phục vụ trong Quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực.

2. Đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam hưởng BHXH một lần: Hồ sơ như nêu tại nội dung 1b, 1d, 1đ.

Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết

Tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đối tượng thực hiện Cá nhân
Lệ phí Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Đơn đề nghị (Mẫu số 14-HSB)

- Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong Quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (Mẫu số 04B – HBQP ban hành kèm theo Thông tư số 136/2020/TT-BQP ngày 29/10/2020)


Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Điều 60, 77 Luật BHXH; Điều 1 Nghị quyết số 93/2015/QH13, Điều 8 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP; Khoản 2 Điều 17 Thông tư liên tịch số 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH

Cơ sở pháp lý

- Luật BHXH số 58/2014/QH13 (20/11/2014);

- Nghị quyết số 93/2015/QH13 (22/6/2015);

- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP (11/11/2015);

- Nghị định số 134/2015/NĐ-CP (29/12/2015);

- Nghị định số 166/2016/NĐ-CP (24/12/2016);

- Nghị định số 143/2018/NĐ-CP (15/10/2018);

- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP (10/5/2016);

- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH (29/12/2015);

- Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH (18/02/2016);

- Thông tư liên tịch số 105/2016/TTLT-BQP-BCA- BLĐTBXH (30/6/2016);

- Thông tư số 136/2020/TT-BQP ngày 29/10/2020;

- Thông tư số 56/2017/TT-BYT (29/12/2017);

- Quyết định số 838/QĐ-BHXH (29/5/2017);

- Quyết định số 595/QĐ-BHXH (14/4/2017);

- Quyết định số 888/QĐ-BHXH (16/7/2018);

- Quyết định số 166/QĐ-BHXH (31/01/2019);

- Quyết định số 505/QĐ-BHXH (27/3/2020);

- Công văn số 4831/LĐTBXH-BHXH (17/11/2017).

Thông tin thêm