PHẦN V
THANH TRA, KIỂM TRA,
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
224. Đối tượng kiểm tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được quy định như thế nào?
Trả lời:
Quyết định số 3592/QĐ-BHXH, ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định đối tượng kiểm tra gồm:
- Các đơn vị thuộc sự quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Đơn vị sử dụng, quản lý người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
- Cơ sở khám chữa bệnh có ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ quan Bảo hiểm xã hội;
- Cá nhân tham gia và thụ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
225. Nội dung kiểm tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Quyết định số 3592/QĐ-BHXH, ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định nội dung kiểm tra gồm:
- Kiểm tra các đơn vị sử dụng, quản lý người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:
+ Việc đăng ký và quản lý hồ sơ, cấp, quản lý, sử dụng sổ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
+ Việc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
+ Việc thanh toán các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế đảm bảo quyền lợi cho người tham gia.
- Kiểm tra việc tổ chức thực hiện hợp đồng khám chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh:
+ Kiểm tra hợp đồng khám chữa bệnh;
+ Việc tổ chức khám chữa bệnh và đảm bảo quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế;
+ Việc tiếp nhận, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí khám chữa bệnh theo hợp đồng và theo các quy định của Nhà nước.
- Kiểm tra công tác quản lý của các đơn vị trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam:
+ Việc thực hiện các quy định trong quản lý đối tượng tham gia và thụ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
+ Việc thực hiện các quy định về quản lý hồ sơ, cấp, quản lý thu, chi và sử dụng sổ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
+ Việc thực hiện các quy định trong quản lý tài chính, tài sản, quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chi hoạt động bộ máy, đầu tư xây dựng và tổ chức công tác kế toán;
+ Việc thực hiện các quy định về công tác tổ chức, cán bộ, chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ công chức trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
+ Việc chấp hành các quy định khác của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
- Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
226. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Quyết định số 3591/QĐ-BHXH, ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam:
- Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội của mình, của cán bộ công chức do mình quản lý trực tiếp.
Trường hợp khiếu nại của cán bộ công chức, người lao động trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam sau khi có quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh mà còn khiếu nại thì do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam giải quyết.
- Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong trường hợp người có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại không còn tồn tại.
- Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại mà Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh đã giải quyết nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại đã quá thời hạn quy định mà không được giải quyết.
- Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh, Quyết định giải quyết khiếu nại của Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án tại Toà án theo quy định của pháp luật.
227. Thủ tục, thời hiệu giải quyết khiếu nại được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Quyết định số 3591/QĐ-BHXH, ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định:
- Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại, họ tên, địa chỉ của người khiếu nại, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại, nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên.
Trong trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người có trách nhiệm tiếp nhận phải giải thích, hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn đầy đủ các nội dung trên.
- Thời hiệu khiếu nại là chín mươi ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi của cấp có thẩm quyền mà người khiếu nại có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Trong trường hợp vì ốm đau, thiên tai, địch hoạ, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.
- Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá ba mươi ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá sáu mươi ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
- Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá bốn mươi lăm ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá sáu mươi ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
Ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá sáu mươi ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá bảy mươi ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
228. Cơ quan Bảo hiểm xã hội không thụ lý giải quyết những khiếu nại nào?
Trả lời:
Theo Quyết định số 3591/QĐ-BHXH, ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định:
- Quyết định, hành vi bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
- Người khiếu nại không có năng lực hành vi đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;
- Người đại diện không hợp pháp;
- Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp đã hết;
- Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
- Việc khiếu nại đã được Toà án thụ lý để giải quyết hoặc đã có bản án, quyết định của Toà án.
229. Thẩm quyền giải quyết tố cáo về bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Quyết định số 3591/QĐ-BHXH, ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định:
- Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật, hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của Bảo hiểm xã hội tỉnh.
- Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật, hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người bị tố cáo là Giám đốc, Phó Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng và cán bộ công chức, viên chức các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; giải quyết tố cáo có liên quan đến phạm vi quản lý của mình trong trường hợp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh đã giải quyết nhưng người tố cáo cho rằng chưa đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết.
230. Thủ tục, thời hạn giải quyết tố cáo được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Quyết định số 3591/QĐ-BHXH, ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định:
- Người tố cáo phải gửi đơn đến tổ chức bảo hiểm xã hội. Trong đơn tố cáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ người tố cáo, nội dung tố cáo. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người có trách nhiệm tiếp nhận phải ghi lại nội dung tố cáo, họ tên, địa chỉ của người tố cáo, có chữ ký của người tố cáo.
- Tổ chức bảo hiểm xã hội không xem xét, giải quyết những tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không có chữ ký trực tiếp mà sao chụp chữ ký hoặc những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới.
- Thời hạn giải quyết tố cáo không quá sáu mươi ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn, nhưng không quá chín mươi ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
231. Trình tự, nội dung tiếp công dân được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Quyết định số 3591/QĐ-BHXH, ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam:
- Yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ tuỳ thân. Trường hợp uỷ quyền thì phải xuất trình thêm giấy uỷ quyền.
- Ghi vào sổ tiếp công dân đầy đủ nội dung công dân khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo.
- Yêu cầu công dân cung cấp đơn, thư, tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có) để giải quyết:
+ Đơn khiếu nại, tố cáo có đủ điều kiện và đúng thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thì tiếp nhận đơn để thụ lý, giải quyết theo quy định. Trường hợp đã nhận đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình nhưng không đủ các điều kiện để thụ lý thì trong thời hạn mười ngày, người giải quyết khiếu nại phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho người khiếu nại biết.
+ Đơn khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thì không tiếp nhận đơn mà hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo đến đúng nơi có thẩm quyền giải quyết; Đơn khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật thì hướng dẫn người khiếu nại khởi kiện tại Toà án.
- Trường hợp người khiếu nại, tố cáo trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân phải hướng dẫn người khiếu nại, người tố cáo viết thành đơn, ghi rõ ngày tháng năm khiếu nại, tố cáo; nội dung khiếu nại, tố cáo, họ tên, địa chỉ người khiếu nại, người tố cáo; khi cần thiết thì ghi âm lời khiếu nại, tố cáo. Bản ghi nội dung khiếu nại, tố cáo phải cho người khiếu nại, người tố cáo đọc lại, nghe lại và ký xác nhận.
- Giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo.
- Khi tiếp nhận đơn, tài liệu do người khiếu nại, tố cáo, người bị khiếu nại, người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thì cán bộ tiếp công dân phải làm giấy biên nhận, lập thành hai bản, một bản giao cho công dân và một bản lưu hồ sơ.
- Khi công dân có yêu cầu gặp trực tiếp Lãnh đạo để trình bày thì cán bộ tiếp công dân phải ghi nhận, báo cáo Lãnh đạo để xếp lịch theo định kỳ hoặc đột xuất đồng thời thông báo cho người có yêu cầu.