I. Đối tượng áp dụng bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp áp dụng bắt buộc đối người lao động
quy định tại khoản 3 và người sử dụng lao động quy định tại khoản 4 Điều
2 của Luật này.
II. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Người thất nghiệp được hưởng
bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên
trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;
2. Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;
3. Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày
đăng ký thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này.
III.
Trợ cấp thất nghiệp
1. Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình
quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền
kề trước khi thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như
sau:
a) Ba tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi
sáu tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
b) Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy
mươi hai tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
c) Chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một
trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
d) Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi
bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên.
IV.
Hỗ trợ học nghề
Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hỗ trợ học nghề
với thời gian không quá sáu tháng. Mức hỗ trợ bằng mức chi phí học nghề ngắn
hạn theo quy định của pháp luật về dạy nghề.
V. Hỗ trợ tìm việc làm
Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp
được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí.
VI. Bảo hiểm y tế
1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế
độ bảo hiểm y tế.
2. Tổ chức bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế cho
người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
VII. Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp
Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng
trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Không thực hiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16
của Luật này;
2. Bị tạm
giam.
VIII. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng
trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;
b) Có việc làm;
c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự;
d) Hưởng lương hưu;
đ) Sau hai lần từ chối nhận việc làm do tổ chức bảo
hiểm xã hội giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
e) Không thực hiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16
của Luật này trong ba tháng liên tục;
g) Ra nước ngoài để định cư;
h) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành
chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc chấp hành
hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo;
i) Bị chết.
2. Các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này sẽ được hưởng khoản trợ cấp một
lần bằng giá trị còn lại của trợ cấp thất nghiệp quy định tại Điều 82 của Luật
này.
3.
Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này thì
thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó không được tính để hưởng trợ cấp
thất nghiệp lần sau.